Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách về bảo tồn Voi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 28/5/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Trình tự thực hiện:
a) Hàng năm Trung tâm bảo tồn Voi xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn voi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gồm các nội dung chính sau đây:
- Số lớp, số lượng học viên dự kiến cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng;
- Các cơ sở dự kiến đào tạo, bồi dưỡng;
- Thời gian đào tạo, bồi dưỡng;
- Dự kiến nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
b) Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 78/2012/NQ-HĐND và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn Voi.
c) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trương, dự toán và khả năng ngân sách của địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện.
d) Căn cứ Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, văn bản cấp phát kinh phí của Sở Tài chính, Trung tâm bảo tồn Voi tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm nhiệm vụ bảo tồn Voi và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định."
2. Điểm c Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Căn cứ Quyết định phê duyệt dự án của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho Trung tâm bảo tồn Voi để xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Dự án khẩn cấp bảo tồn voi tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 theo quy định".
1. Quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ:
a) Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ Voi sinh sản quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND gồm các chủ Voi có voi tham gia thực hiện quá trình sinh sản và Nài voi chăm sóc voi trong quá trình giao phối, mang thai, sinh sản.
b) Nội dung chi hỗ trợ bao gồm: Hỗ trợ kinh phí cho các chủ Voi và nài Voi tham gia thực hiện quá trình sinh sản (giao phối, mang thai, sinh sản), mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND.
1. Quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ:
a) Đối tượng được hưởng chính sách hạn chế xung đột voi với người tại Đắk Lắk quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND đối với trường hợp thiệt hại về hoa màu và tài sản gồm: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, sản xuất, hoạt động hợp pháp trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển khi bị voi tấn công gây hại, bị thiệt hại về hoa màu và tài sản.
b) Nội dung chi hỗ trợ bao gồm: Nhà nước hỗ trợ 100% giá trị hoa màu, tài sản bị thiệt hại do Voi phá hoại.”
“6. Trình tự thực hiện:
a) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, sản xuất, hoạt động hợp pháp trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển khi bị voi tấn công gây hại, bị thiệt hại hoa màu, tài sản phải báo cáo bằng văn bản với UBND cấp xã nơi xảy ra thiệt hại để lập biên bản hiện trường làm cơ sở cho việc đề xuất hỗ trợ thiệt hại. Khi nhận được tin báo của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân về việc bị Voi gây hại, UBND cấp xã phải cử cán bộ đến nơi Voi gây hại lập biên bản hiện trường.
b) Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thiệt hại về hoa màu, tài sản làm Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại về hoa màu, tài sản (kèm theo Biên bản hiện trường) gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
c) Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với Trung tâm bảo tồn Voi xác minh, tính toán mức độ thiệt hại thực tế, tham mưu UBND huyện ban hành quyết định hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND, cấp kinh phí về phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Khi nhận được văn bản cấp kinh phí của UBND huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân và thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.
1. Quy định về đối tượng và nội dung chi hỗ trợ:
a) Đối tượng được hưởng chính sách hạn chế xung đột voi với người tại Đắk Lắk quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND đối với trường hợp thiệt hại về sức khỏe, tính mạng gồm: Cấp hỗ trợ thiệt hại cho những người sinh sống, sản xuất, hoạt động hợp pháp trong khu vực có Voi hoang dã cư trú, di chuyển khi bị voi tấn công gây hại, bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng.
b) Nội dung chi hỗ trợ bao gồm: Người bị Voi tấn công được Nhà nước hỗ trợ 100% tiền khám, tiền thuốc điều trị vết thương do Voi gây ra và được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động đối với phần (tỷ lệ) sức khỏe bị tổn thương; trường hợp bị tử vong thì thân nhân được hưởng chế độ tử tuất như đối với người lao động trong các cơ quan Nhà nước bị tai nạn lao động tử vong.”
“6. Trình tự thực hiện:
a) Người bị Voi tấn công gây hại về sức khỏe, tính mạng hoặc người đại diện cho người bị Voi tấn công gây hại phải báo cáo bằng văn bản với UBND cấp xã để lập Biên bản hiện trường làm cơ sở cho việc đề nghị Nhà nước hỗ trợ. Khi nhận được tin báo của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân về việc bị Voi gây hại, UBND cấp xã phải cử cán bộ đến nơi Voi gây hại lập biên bản hiện trường.
b) Người bị Voi gây hại hoặc người đại diện cho người bị Voi gây hại nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ tại phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện nơi xảy ra tai nạn.
c) Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện phối hợp với Trung tâm bảo tồn Voi xác minh, tính toán mức độ thiệt hại về sức khỏe, dự kiến mức hỗ trợ và tham mưu UBND huyện ban hành quyết định hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND, cấp kinh phí về phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện. Khi nhận được văn bản cấp kinh phí của UBND huyện, phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện có trách nhiệm hỗ trợ kinh phí cho người bị voi gây hại và thực hiện thanh, quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.
6. Khoản 10 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"10. Đài phát thanh truyền hình, các cơ quan thông tấn báo chí trong tỉnh:
Thường xuyên tuyên truyền chính sách bảo tồn Voi đến các tầng lớp nhân dân trong tỉnh; xây dựng các phóng sự, chuyên mục, tin, bài, hình ảnh về công tác bảo tồn Voi tại Đắk Lắk."
7. Bổ sung khoản 13 Điều 9 như sau:
"13. Uỷ ban nhân dân xã có Voi nhà và Voi hoang dã sinh sống có trách nhiệm:
a) Quyết định thành lập và chỉ đạo các Tổ bảo vệ hoạt động khi có chủ trương cho thành lập Tổ bảo vệ của Uỷ ban nhân dân tỉnh; xây dựng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền để tiếp nhận nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước chi cho các hoạt động của Tổ bảo vệ và thanh quyết toán theo quy định.
b) Thông báo kịp thời với các cơ quan chức năng và Trung tâm bảo tồn Voi trong trường hợp có voi hoang dã xuất hiện trên địa bàn của xã; chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án phòng tránh, xua đuổi voi hoang dã phá hoại, bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản của nhân dân.
c) Lập biên bản hiện trường mỗi khi nhận được tin báo có voi gây hại làm thiệt hại về hoa màu, tài sản và tính mạng, sức khỏe con người trên địa bàn xã.
d) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các công việc liên quan đến công tác phòng tránh, xua đuổi voi hoang dã phá hoại; xác minh, khắc phục thiệt hại do voi gây ra và bảo vệ voi."