vanban.org

Điều 6. Mối quan hệ công tác — Quyết định 43/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2021 Thay thế: 30/2021/QĐ-UBND · 24/12/2021
Bình Thuận Ban hành 18/10/2016 Hiệu lực 01/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số '11/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng · 11/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận · 21/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận · 30/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận · 43/2016/QĐ-UBND
10/01/202130/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận · 57/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2016/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sở Giáo dục và Đào tạo có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ  được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện các hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên ngành của các đơn vị có liên quan đến các hoạt động của sở.

Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào trên địa bàn tỉnh.

3. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố  có trách nhiệm phối hợp để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành giáo dục và đào tạo nhằm giúp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định phân cấp hiện hành.

4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, thị xã, thành phố Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra Phòng  Giáo dục và Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành giáo dục và đào tạo.

Các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho  Sở Giáo dục và Đào tạo theo hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo tại địa phương theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn; thanh tra và kiểm tra các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo quy định hiện hành của pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các lĩnh vực về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung theo yêu cầu của sở Giáo dục và Đào tạo về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.