vanban.org

Điều 8. Sở Công Thương — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2019 Thay thế: 20/2019/QĐ-UBND · 31/07/2019
Quảng Ngãi Ban hành 24/08/2015 Hiệu lực 03/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ và phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 43/2015/QĐ-UBND
15/08/201920/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sở Công Thương

1. Chủ trì xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Chủ trì và phối hợp với UBND huyện, thành phố, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quản lý điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý).

3. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

4. Có trách nhiệm kiểm soát việc lưu thông thực phẩm từ nơi khác đến tỉnh Quảng Ngãi và ngược lại, lưu thông thực phẩm giữa các vùng, miền trong tỉnh; chủ trì công tác phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Phân công quản lý, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở, cụ thể như sau:

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và theo phân cấp của cơ quan thẩm quyền.

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý từ 02 Sở trở lên theo quy định của pháp luật thì Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý).

6. Tổ chức việc cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe của người tiêu dùng phải có ý kiến của Sở Y tế.