vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2018
Nghệ An Ban hành 21/08/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 43/2015/QĐ-UBND
25/02/201811/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 76/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 105/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định một số chế độ, chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 105/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 3181/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định một số chế độ, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình 1997 · 3181/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Cơ quan và tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân số.

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động thực hiện các chính sách DS-KHHGĐ, đảm bảo mọi người dân đều được cung cấp thông tin về DS-KHHGĐ đầy đủ, kịp thời.

b) Đưa nội dung thực hiện chính sách DS-KHHGĐ vào quy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị.

c) Tạo điều kiện để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ; các hương ước, quy ước của cộng đồng về dân số; tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân thực hiện mục tiêu chính sách dân số phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập, nuôi dạy con, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Nhà nước. Ưu tiên đối với người nghèo, đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đặc thù có mức sinh cao;

d) Lồng ghép các nội dung DS-KHHGĐ vào trong quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế – xã hội. Đối với khối, xóm, thôn, bản, khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước phải có nội dung DS-KHHGĐ, không có người vi phạm chính sách DS-KHHGĐ.

đ) Kiểm tra, đánh giá và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các mục tiêu DS-KHHGĐ.

2. Thực hiện tốt cơ chế phối hợp liên ngành trong tổ chức triển khai các hoạt động thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu về DS-KHHGĐ.

3. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, người tàn tật, tổ chức phục hồi chức năng cho trẻ em và người khuyết tật, người dân dễ bị thương trong thiên tai.

4. Thực hiện xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ; đặc biệt là xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.