vanban.org

Điều 3. Mức trần thu thù lao công chứng — Quyết định 43/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 07/01/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trần thu thù lao công chứng

1. Mức trần thù lao công chứng là mức tối đa mà người có yêu cầu công chứng phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng khi có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các loại công việc quy định tại Điều này.

2. Mức thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy, sao chụp văn bản, cụ thể như sau:

Stt Loại việc Mức thù lao
01 Hợp đồng mua bán tài sản:
  Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng xe gắn máy hai bánh, ba bánh (mô tô): 150.000
  Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất, xe ô tô: 250.000
02 Hợp đồng mua bán nhà 250.000
03 Hợp đồng trao đổi tài sản 150.000
04 Hợp đồng tặng cho tài sản
  Hợp đồng tặng cho xe xe gắn máy hai bánh, ba bánh (mô tô): 150.000
  Hợp đồng tặng cho nhà, đất, xe ô tô 200.000
05 Hợp đồng vay tài sản 150.000
06 Hợp đồng mượn tài sản 150.000
07 Hợp đồng đặt cọc, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh 
  Hợp đồng đặt cọc, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh yêu cầu công chứng soạn 200.000
  Hợp đồng đặt cọc, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do người yêu cầu soạn sẵn 100.000
08 Hợp đồng thuê tài sản 200.000
09 Hợp đồng thuê nhà ở, ở nhờ nhà, mượn nhà 150.000
10 Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, góp vốn, hợp tác kinh doanh 300.000
11 Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng 150.000
12 Hợp đồng, giao dịch khác 150.000
13 Hợp đồng ủy quyền 
  Hợp đồng uỷ quyền có định đoạt tài sản 300.000
  Hợp đồng uỷ quyền không có định đoạt tài sản 200.000
14 Giấy ủy quyền 100.000
15 Văn bản chấm dứt hợp đồng; hủy bỏ hợp đồng giao dịch; văn bản hủy bỏ văn bản đã công chứng... 150.000
16 Văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. 150.000
17 Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế: 150.000
18 Văn bản khai nhận di sản thừa kế; 250.000
19 Văn bản thỏa thuận và phân chia di sản thừa kế: 400.000
20 Di chúc 300.000
21 Sao chụp văn bản (hồ sơ): 1.000/1 trang A4 3.000/1 trang A3
22 Niêm yết hồ sơ khai nhận, phân chia di sản: Theo thỏa thuận

- Mức thù lao công chứng trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, không bao gồm phí công chứng nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

- Người yêu cầu công chứng phải đảm bảo phương tiện đi lại, ăn, ở cho người thực hiện việc công chứng nếu có phát sinh.

3. Thù lao dịch thuật:

Thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và tính chất ngữ nghĩa của nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch. Thù lao dịch thuật bao gồm: tiền công dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy (không bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký người dịch). Mức thu thù lao dịch thuật quy định tại khoản này là giá thanh toán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau có tính chất đặc điểm tương tự như trang trước, thì từ trang thứ hai (02) trở đi sẽ tính bằng mười phần trăm (10%) mức thu theo quy định tại khoản này.

Mức để tính thu thù lao dịch thuật là trang, tờ hoặc bản (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch có số từ tối đa là 350 từ.

a) Mức thu thù lao dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính thông dụng hàng ngày) như: giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe, chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản tuyên thệ độc thân, công hàm không cản trở về hôn nhân, bằng tốt nghiệp các loại, hộ khẩu, học bạ, bảng điểm kết quả học tập, sơ yếu lý lịch, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kiểm định, giấy chứng nhận các loại và các loại văn bản có hình thức tương tự, như sau:

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Anh, Hoa, Pháp, Nga sang tiếng Việt: tối đa 120.000đồng/1 trang;

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Nhật, Hàn Quốc, Đức sang tiếng Việt: tối đa 150.000đồng/1 trang; 

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt: tối đa 200.000đồng/1 trang; - Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: tối đa 200.000 đồng/1 trang;

b) Mức thu dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp và các loại văn bản có tính chất tương tự, mức thu do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá 300.000 đồng/trang.