Điều 6. Cách tính điểm theo các tiêu chí phân loại
1. Về số nhân khẩu: số nhân khẩu được tính điểm bao gồm nhân khẩu đã có đăng ký hộ khẩu thường trú và nhân khẩu đã đăng ký tạm trú thường xuyên từ một năm trở lên ở thôn, khu phố như: học sinh, sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, công nhân lao động ở các khu công nghiệp,...
Cách tính điểm:
a) Đối với thôn: điểm nhân khẩu thấp nhất 50 điểm; điểm nhân khẩu cao nhất không quá 200 điểm;
b) Đối với khu phố: điểm nhân khẩu thấp nhất 70 điểm; điểm nhân khẩu cao nhất không quá 200 điểm;
c) Trường hợp thôn hoặc khu phố có nhân khẩu nằm trong khung từ số nhân khẩu nhỏ đến số nhân khẩu lớn của khung đó và có nhân khẩu trên khung nhân khẩu tối đa thì tính theo công thức sau:
Đd là số điểm về nhân khẩu cần tính, D1 là số nhân khẩu hiện có, D2 là số nhân khẩu đầu của khung, C là số nhân khẩu tăng (được quy định cụ thể theo từng tiêu chí trong bảng phụ lục 1), Sa là số điểm được tính khi tăng thêm C nhân khẩu trong khung, Sb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.
Ví dụ: thôn A, xã B, huyện C có số nhân khẩu là 930 nhân khẩu, cách tính như sau:
Xác định thôn A thuộc xã; áp dụng khoản 1 Điều 5 của Quyết định này (phụ lục 1), thuộc khung thôn có từ 800 nhân khẩu trở lên; cách tính điểm như sau:
Số điểm (Đd) = 930 (D1) - 800 (D2) : 100 (C) x 5 điểm (Sa) + 50 điểm (Sb) = 56,5 (làm tròn 57 điểm).
2. Diện tích tự nhiên: diện tích tự nhiên của thôn, khu phố thống nhất sử dụng đơn vị tính diện tích là hecta.
Cách tính điểm như sau:
a) Đối với thôn, khu phố: điểm diện tích thấp nhất 60 điểm; điểm diện tích cao nhất không quá 110 điểm;
b) Đối với thôn hoặc khu phố có diện tích tự nhiên nằm trong khung từ diện tích nhỏ đến diện tích lớn của khung đó và có diện tích trên khung tối đa thì tính theo công thức sau:
Đs là số điểm về diện tích cần tính, S1 là số diện tích tự nhiên hiện có, S2 là số diện tích tự nhiên đầu của khung, P là số diện tích tăng (được quy định cụ thể theo từng tiêu chí trong bảng phụ lục 1), Ka là số điểm tính khi diện tích tự nhiên tăng trong khung, Kb là tổng số điểm được tính tối đa của khung trước đó.
Ví dụ: khu phố A, phường B, huyện C có diện tích tự nhiên là 70 hecta, cách tính như sau:
Xác định khu phố A thuộc phường, thị trấn; áp dụng khoản 2 Điều 5 của Quyết định này (phụ lục 1), thuộc khung khu phố có từ 50 hecta trở lên; cách tính điểm như sau:
Số điểm (Đs) = 70 (S1) - 50 (S2) : 10 (P) x 10 điểm (Ka) + 60 điểm (Kb) = 80 điểm.
3. Các yếu tố đặc thù:
a) Thôn, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển được tính 20 điểm;
b) Thôn, khu phố có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, chiếm trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm;
c) Thôn, khu phố có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30 đến 50% số nhân khẩu được tính 10 điểm, chiếm trên 50% số nhân khẩu được tính 15 điểm.
4. Cách làm tròn điểm:
a) Số lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn thành 01 điểm (44,5 làm tròn 45);
b) Số nhỏ hơn 0,5 thì làm tròn thành 0 điểm (24,4 làm tròn 24).