vanban.org

Điều 16. Trình tự, thủ tục giải quyết — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2019/QĐ-UBND · 13/02/2019
Long An Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 02/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Long An · 43/2014/QĐ-UBND
25/02/201910/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trình tự, thủ tục giải quyết

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan nhận đơn đối với các khiếu nại về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại về đất đai

a) Khi tiếp nhận đơn khiếu nại quyết định hành chính về đất đai, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thụ lý đơn.

b) Trường hợp đơn khiếu nại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thụ lý để giải quyết theo quy định.

2. Quyết định thụ lý đơn khiếu nại

a) Sau khi nhận văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thụ lý đơn, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định thụ lý đơn khiếu nại.

Thời hạn quyết định thụ lý đơn là mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thụ lý đơn.

b) Quyết định thụ lý đơn phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (nơi có đất khiếu nại) và người khiếu nại biết. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thụ lý, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển toàn bộ hồ sơ giải quyết khiếu nại cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

3. Lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết

a) Trường hợp nhận đơn khiếu nại trong thời hạn quy định nếu xét thấy nội dung giải quyết phù hợp với quy định của pháp luật đất đai thì trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giữ nguyên quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trường hợp qua thẩm tra xác minh, xét thấy hồ sơ giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có tình tiết mới hoặc giải quyết chưa phù hợp với quy định của pháp luật đất đai, thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính bị khiếu nại.

3. Đối với trường hợp khiếu nại quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thì Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định giải quyết trong thời hạn quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15 của Quy định này. Quyết định giải quyết lần đầu, giải quyết lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan.

4. Trong quá trình giải quyết khiếu nại đất đai theo thẩm quyến, nếu là giải quyết khiếu nại lần đầu, thì khi có yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau hay vụ việc phức tạp, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đối thoại với các bên, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải tổ chức đối thoại với các bên, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 Việc tổ chức đối thoại được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 14 của Quy định này.

5. Công bố quyết định giải quyết khiếu nại

a) Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức công bố quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan.

b) Việc công bố quyết định giải quyết khiếu nại phải được lập thành biên bản, gửi cho các bên tham dự công bố và lưu hồ sơ khiếu nại.