Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các cá nhân cần cung cấp các dịch vụ tra tìm vốn tài liệu của các thư viện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thì phải nộp phí thư viện.
2. Đơn vị thu phí: Các thư viện thuộc tỉnh, huyện, thành phố.
3. Mức thu phí:
a) Phí thẻ mượn:
- Trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Người lớn:
+ Đối tượng là học sinh, sinh viên: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Đối tượng còn lại: 30.000 đồng/thẻ/năm.
b) Phí thẻ đọc:
- Trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Người lớn:
+ Đối tượng là học sinh, sinh viên: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Đối tượng còn lại: 30.000 đồng/thẻ/năm.
c) Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác:
- Người lớn: 100.000 đồng/thẻ/năm.
- Trẻ em: 30.000 đồng/thẻ/năm.
d) Giảm 50% (năm mươi phần trăm) phí thư viện quy định tại Điểm a, b và c Khoản này đối với:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% (năm mươi phần trăm) mức phí quy định tại Điểm a và b Khoản này.
đ) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
e) Đối với các hoạt động dịch vụ khác như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.
4. Quản lý và sử dụng:
a) Đơn vị tổ chức thu phí được để lại 100% số phí thu được để chi cho công tác thu phí và hoạt động của thư viện.
b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
5. Biên lai, chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.