vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau: — Quyết định 43/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2015
Kon Tum Ban hành 22/07/2014 Hiệu lực 01/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau:

1. Học phí mầm non, phổ thông năm học 2014-2015:

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

TT Cơ sở giáo dục công lập Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000

- Vùng 1: gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh (thành phố Kon Tum).

- Vùng 2: gồm 4 phường Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi (thành phố Kon Tum) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.

- Vùng 3: các xã còn lại.

2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề:

2.1. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2014-2015:

- Trình độ đại học:

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

Nhóm ngành Mức thu
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 378
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 432
3. Y dược 513

- Các trình độ đào tạo khác: được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1. Trung cấp chuyên nghiệp 0,7
2. Cao đẳng 0,8
3. Đại học 1,0

2.2. Đào tạo nghề năm 2014 (trung cấp nghề):

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ Mức thu
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 207
2. Toán và thống kê 216
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 225
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 252
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 279
6. Nghệ thuật 315
7. Sức khỏe 324
8. Thú y 351
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 351
10. An ninh, quốc phòng 387
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 405
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 414
13. Khoa học tự nhiên 432
14. Khác 441
15. Dịch vụ vận tải 486

- Đối với học phí dạy nghề 2014: áp dụng từ tháng 9/2014 cho đến khi HĐND tỉnh có quy định mới.

3. Về đối tượng miễn, giảm học phí năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề): Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.