Điều 1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6 quy chế tạo lập và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
“2. Phân phối lãi cho vay các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
a) Chi trích lập Quỹ dự phòng rủi ro: 3,0% tiền lãi cho vay.
- Nội dung chi: Bù đắp các khoản vốn vay hộ nghèo và đối tượng CSXH bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xóa nợ.
- Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được trích hàng quý, trong năm số dư sử dụng không hết được chuyển sang Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng năm sau.
- Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp tổn thất do khách quan, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
b) Chi trích hoa hồng trả cho Tổ tiết kiệm và vay vốn: 13,077% tiền lãi cho vay, trong đó: Đối với Tổ tiết kiệm được ủy nhiệm thu tính tương ứng 0,085%/tháng trên số dư nợ có thu được lãi; đối với Tổ tiết kiệm không được ủy nhiệm thu tính tương ứng 0,075%/tháng trên số dư nợ có thu được lãi.
c) Chi trích phí dịch vụ ủy thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội: 6,923% tiền lãi cho vay.
Mức chi phí dịch vụ ủy thác quy định: 6,923% được xem là 100% và thống nhất phân bổ cho từng cấp hội, đoàn thể của tất cả các tổ chức chính trị - xã hội là: Cấp tỉnh 5%, cấp huyện 8%, cấp xã 87%.
d) Chi trích hỗ trợ hoạt động quản lý cho vay ủy thác: 55,0% tiền lãi cho vay.
- Chi hỗ trợ hoạt động chi nhánh NHCSXH tỉnh 30% tiền lãi cho vay, được chi với các nội dung như sau:
+ Hỗ trợ thù lao hoạt động kiêm nhiệm, hỗ trợ công tác phí kiêm nhiệm...
+ Hỗ trợ mua văn phòng phẩm, in ấn hồ sơ tài liệu hỗ trợ người vay vốn; hỗ trợ công tác tuyên truyền, in ấn tài liệu, panô quảng cáo, dịch vụ tư vấn; kiểm tra, giám sát cho các hộ nghèo vay vốn; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị văn phòng, công cụ lao động… thuê mướn tài sản, phương tiện công tác thu hồi vốn; hỗ trợ đào tạo, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động khác liên quan đến việc cho vay.
+ Các khoản chi hỗ trợ hoạt động trên cơ sở chứng từ hóa đơn hợp pháp, hợp lệ và quyết toán theo chế độ tài chính kế toán hiện hành.
- Chi hỗ trợ hoạt động Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, huyện, xã: 25% tiền lãi cho vay, được quy định như sau:
+ Chi hỗ trợ thù lao cán bộ giúp việc Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp xã: 20% tiền lãi cho vay được xác định theo số lượng hộ nghèo/xã như sau:
Xã dưới 100 hộ nghèo theo chuẩn nghèo tỉnh: 450.000 đồng/tháng/người/xã;
Xã từ 100 đến 300 hộ nghèo theo chuẩn nghèo tỉnh: 500.000 đồng/tháng/người/xã;
Xã trên 300 hộ nghèo theo chuẩn nghèo tỉnh: 550.000 đồng/tháng/người/xã.
+ Chi hỗ trợ hoạt động Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh và huyện: 5% tiền lãi cho vay.
+ Nguyên tắc chi: Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh, huyện hàng năm căn cứ nhu cầu hoạt động xây dựng dự toán chi nhưng không vượt quá tỷ lệ chi trích 5,0% tiền lãi cho vay, trong đó chi hỗ trợ hoạt động Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh tối đa không quá 1,0%; chi hỗ trợ Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện không quá 4,0%; thực hiện quyết toán trên cơ sở chứng từ hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo chế độ tài chính kế toán hiện hành.
+ Nội dung chi: Căn cứ tình hình thực tế để chi hoạt động đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành của Ban CĐGN và phù hợp các chính sách chế độ hiện hành.
đ) Chi trích bổ sung vốn điều lệ để cho vay: 22% tiền lãi cho vay.
Hàng năm, Sở Tài chính căn cứ báo cáo của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, xem xét thẩm định trình UBND tỉnh quyết định bổ sung tăng vốn điều lệ để cho vay từ Quỹ dự phòng tài chính và Quỹ đầu tư phát triển khi còn tồn quỹ không sử dụng.”