Điều 12. Chứng nhận sáng kiến
1. Sáng kiến được công nhận sẽ được cấp giấy chứng nhận sáng kiến.
2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho cá nhân là tác giả của sáng kiến. Đối với sáng kiến có nhiều tác giả thì Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho từng người, trong đó ghi rõ họ, tên các đồng tác giả và mức độ đóng góp.
3. Thường trực Hội đồng sáng kiến vào sổ tổng hợp, quản lý, theo dõi và thông báo trong tổ chức, đơn vị, địa phương.
4. Những sáng kiến sau khi được cơ sở công nhận phải gửi về Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ra quyết định công nhận.
5. Giấy chứng nhận sáng kiến là cơ sở để các tổ chức, đơn vị, địa phương áp dụng sáng kiến xem xét trả thù lao cho tác giả sáng kiến theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp sáng kiến là giải pháp có khả năng được bảo hộ là một sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thì ngoài việc cấp giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả, thường trực Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm phối hợp với tác giả sáng kiến tiến hành các thủ tục cần thiết để xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.