vanban.org

Điều 2. Xác định lượng nước thải thu phí — Quyết định 43/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2017/QĐ-UBND · 03/07/2017 Thay thế: 65/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Nghệ An Ban hành 19/08/2013 Hiệu lực 29/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An · 65/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản lý phí thoát nước trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An · 43/2013/QĐ-UBND
01/01/201665/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Xác định lượng nước thải thu phí

1. Đối với nước thải sinh hoạt:

- Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

- Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 4 m3/người/tháng.

2. Đối với các loại nước thải khác:

- Trường hợp sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải tính thu phí được lấy bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước. Đơn vị thoát nước hoặc hộ thoát nước có thể lắp đặt đồng hồ để xác định chính xác lượng nước thải xả vào hệ thống thoát nước;

- Trường hợp không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải tính thu phí được xác định thông qua đồng hồ. Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư lắp đặt đồng hồ và các thiết bị bảo vệ phụ trợ khác.