vanban.org

Điều 15. Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp và đơn vị kinh doanh bán điện. — Quyết định 43/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2015 Thay thế: 21/2015/QĐ-UBND · 15/09/2015
Thái Nguyên Ban hành 03/12/2012 Hiệu lực 13/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý an toàn điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 27/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, đảm bảo an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 11/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2012/QĐ-UBND
25/09/201521/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 944/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xử lý nhà ở, công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 944/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Đơn vị quản lý vận hành công trình lưới điện cao áp và đơn vị kinh doanh bán điện.

1. Kiểm tra hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. Khi phát hiện hành vi vi phạm, phải yêu cầu đối tượng vi phạm dừng ngay các hành vi vi phạm và báo cáo, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương lập biên bản xử lý các hành vi vi phạm đó.

2. Kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng đường dây đúng thời hạn quy định. Không vận hành quá tải đối với đường dây vượt qua nhà ở công trình.

3. Thống kê, phân loại, theo dõi các trường hợp vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong phạm vi quản lý của mình, định kỳ báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương và cơ quan cấp trên theo quy định.

4. Cấp văn bản thỏa thuận về an toàn điện đối với các công trình xây dựng có liên quan tới hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ.

5. Cung cấp kịp thời sơ đồ mặt bằng hiện trạng lưới điện cao áp trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã khi có yêu cầu.

6. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương tuyên truyền, phổ biến các quy định của nhà nước về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp bằng nhiều hình thức đến nhân dân trên địa bàn.

7. Thực hiện ngừng cấp điện theo quy định trong các trường hợp sau:

a. Cá nhân, tổ chức có nhà ở, công trình xây dựng vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, khoảng cách an toàn của đường dây và trạm điện.

b. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

8. Không cung cấp dịch vụ điện đối với nhà ở, công trình xây dựng vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp do làm sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép được cấp theo thông báo của các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.