vanban.org

Điều 5. Thẩm định danh mục dự án chuẩn bị đầu tư và dự án đầu tư — Quyết định 43/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/09/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 475/2013/QĐ-UBND · 13/09/2013
Bắc Giang Ban hành 16/04/2010 Hiệu lực 26/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu thực hiện trên tỉnh Bắc Giang · 43/2010/QĐ-UBND
13/09/2013475/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định danh mục dự án chuẩn bị đầu tư và dự án đầu tư

1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến của cơ quan quản lý ngành; cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các cơ quan khác liên quan để thẩm định.

Đối với các dự án đã được uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định.

2. Cơ quan đầu mối thẩm định danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định đối với danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh quyết định (kể cả Báo cáo KTKT xây dựng công trình dưới 7 tỷ đồng đã được ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới và khu dân cư mới trên địa bàn tỉnh;

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là đầu mối tổ chức thẩm định đối với danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định;

c) Đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc UBND cấp xã là đầu mối tổ chức thẩm định đối với danh mục dự án chuẩn bị đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.

3. Cơ quan tham gia ý kiến thẩm định dự án:

Sau khi tiếp nhận Tờ trình hoặc hồ sơ dự án của chủ đầu tư, đơn vị đầu mối thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở, tham gia về dự án.

a) Cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:

- Đối với Dự án nhóm A, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng;

- Đối với Dự án nhóm B và C, thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD.

b) Cơ quan tham gia ý kiến về Dự án: Các Sở quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý lĩnh vực đối với công trình do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; các phòng, ban và cơ quan cán bộ tương ứng đối với cấp huyện, xã.

4. Tổ chức thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo KTKT xây dựng công trình:

a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc (trong thời gian tổ chức thẩm định) kể từ khi tiếp nhận hồ sơ Dự án, Báo cáo KTKT xây dựng công trình của chủ đầu tư, cơ quan đầu mối thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các cơ quan liên quan để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở (nếu có), tham gia về dự án;

b) Cơ quan đầu mối thẩm định tổng hợp, xem xét các ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở, tham gia về dự án, lập Tờ trình gửi đến người có thẩm quyền để xem xét phê duyệt;

c) Trường hợp Dự án, Báo cáo KTKT xây dựng công trình chưa bảo đảm tính khả thi và hiệu quả đầu tư, cơ quan đầu mối thông báo kết quả thẩm định để chủ đầu tư chỉnh sửa hoàn chỉnh hồ sơ và gửi cơ quan đầu mối để tổ chức thẩm định;

d) Trong quá trình thẩm định Dự án đầu tư, Báo cáo KTKT xây dựng công trình, cơ quan đầu mối thẩm định nếu thấy cần phải tổ chức kiểm tra hiện trường để làm rõ các nội dung thì chỉ tổ chức 01 lần với sự tham gia của các cơ quan liên quan.

5. Thời gian thẩm định:

a) Thời gian thẩm định danh mục dự án chuẩn bị đầu tư không quá 15 ngày làm việc (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến các đơn vị có liên quan) kể từ ngày cơ quan đầu mối thẩm định nhận đủ hồ sơ trình duyệt của chủ đầu tư;

b) Thời gian thẩm định dự án đầu tư:

Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày đơn vị đầu mối thẩm định tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày có kết quả thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt. Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc; đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc; đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc;

Thời gian xem xét của các cơ quan liên quan, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án (kể cả tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở) là: Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C. Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.