Điều 1. Thực hiện phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện) và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh thực hiện quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, sau khi thông qua HĐND cùng cấp. Số lượng dự án, quy mô công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã hoàn toàn tự quyết định trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, nguồn vốn của huyện, của xã và nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.
2. Nguồn vốn thực hiện:
a) Nguồn vốn phân bổ từ ngân sách tỉnh phân theo nguyên tắc và tiêu chí của Quyết định số 7873/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2010; Nghị quyết số 22/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2007-2010 tỉnh Vĩnh Phúc. Việc tăng hay giảm nguồn vốn này hàng năm do HĐND tỉnh quyết định;
b) Nguồn thu từ đấu giá và cấp quyền sử dụng đất phân theo tỷ lệ Nghị quyết số 10/2006/NQ-HĐND ngày 17/7/2006 của HĐND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện, xã ổn định giai đoạn 2007-2010;
c) Đất thương phẩm tại các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng đô thị được điều tiết về 3 cấp ngân sách theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của HĐND tỉnh về việc quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách các cấp nguồn thu từ quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;
d) Nguồn thưởng vượt dự toán thu hàng năm các cấp được hưởng theo quy định;
e) Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư phát triển các huyện được vay để đầu tư và tự thu xếp nguồn trả và các nguồn vốn khác do chủ đầu tư huy động;
f) Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ đầu tư cho địa phương.
Cả 06 nguồn vốn trên được tổng hợp thành nguồn vốn chung, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã được hoàn toàn chủ động quyết định phân bổ cho các dự án cụ thể theo quy hoạch được duyệt, theo nhiệm vụ của địa phương trong lĩnh vực và phạm vi được phân cấp.
3. Lĩnh vực và phạm vi các dự án phân cấp.
a) Giáo dục và Đào tạo: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu sửa chữa cơ sở vật chất và hạ tầng các trường học từ trung học cơ sở trở xuống.
b) Giao thông: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu sửa chữa các tuyến giao thông từ huyện lộ trở xuống.
c) Nông nghiệp – Thủy lợi: Các dự án nuôi trồng thủy sản, vệ sinh môi trường nông thôn; các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa kênh mương, hồ đập nhỏ. Đối với các công trình thuộc Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy phân cấp cho cấp huyện, trừ kênh cấp 1, cấp 2 và công trình hồ đập có quy mô lớn theo quy định. UBND tỉnh sẽ có hướng dẫn cụ thể về quản lý, khai thác hệ thống các công trình thủy lợi riêng.
d) Văn hóa – Xã hội – Y tế: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa trung tâm văn hóa thể thao, làng xã văn hóa, nhà văn hóa, công viên, cây xanh, trạm y tế … thuộc cấp huyện quản lý trở xuống.
e) Trụ sở các cơ quan hành chính: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp huyện trở xuống.