Điều 5. Hỗ trợ nhân giống và phát triển lúa lai
1. Hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1:
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua giống lúa bố mẹ trong 6 năm (kể từ năm 2010); hỗ trợ kinh phí thuê chuyên gia hướng dẫn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ sản xuất lúa lai trong 3 năm đầu để liên kết tổ chức sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại tỉnh, nhằm chuyển giao công nghệ, hạ giá thành sản xuất và có giá bán hợp lý tại địa phương, chủ động đáp ứng một phần nguồn giống cho việc phát triển giống lúa lai của tỉnh.
Đối tượng được hỗ trợ: Các đơn vị sản xuất hạt lai F1 theo cơ cấu giống của tỉnh để cung ứng hạt giống lúa lai cho sản xuất của nông dân trong tỉnh. Giá bán hạt lai F1 của các đơn vị này bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý và lưu thông được duyệt (giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp các sở liên quan xác định chi phí và giá bán).
2. Trợ giá sử dụng giống lúa lai:
- Diện tích sử dụng giống lúa lai: tăng dần từ 10.000 ha năm 2010 lên 13.000 ha năm 2013, mỗi năm tăng 1.000 ha.
- Định mức lượng giống lúa lai F1 cho 1 ha gieo trồng: 40 - 45 kg/ha.
- Loại giống trợ giá: các giống lúa lai trong cơ cấu giống của tỉnh, gồm 2 nhóm giống: nhóm chất lượng gạo trung bình chiếm 40% diện tích; và nhóm chất lượng gạo ngon 60% diện tích. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT phân loại nhóm giống, phân bổ diện tích và loại giống hỗ trợ cho từng địa phương.
- Mức trợ giá, đối tượng hỗ trợ:
+ Đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số: mức trợ giá 100% giá giống. Nguồn kinh phí: đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số của 3 huyện miền núi (Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh) hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ; đối với các hộ đồng bào dân tộc ở các huyện còn lại hỗ trợ theo Nghị quyết 39-BCT của Bộ Chính trị.
+ Đối với các hộ còn lại: Mức trợ giá theo tỷ lệ giảm dần từ 30% giá giống năm 2010 xuống còn 15% giá giống năm 2013 (mỗi năm giảm 5% giá giống).