vanban.org

Điều 1. Quy định về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 43/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2009 Thay thế: 34/2009/QĐ-UBND · 06/11/2009
Lào Cai Ban hành 17/09/2008 Hiệu lực 27/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu thủy lợi phí, tiền nước; quản lý và sử dụng thủy lợi phí, tiền nước, kinh phí cấp bù thủy lợi phí từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước từ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 34/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 43/2008/QĐ-UBND
16/11/200934/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về thu thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Thuỷ lợi phí

a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày.

b) Đơn vị thu:

- Ban thủy lợi xã;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Mức thu:

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
1 Tưới tiêu bằng công trình tự chảy:    
- Lúa vụ Đông Xuân Đồng/ha/vụ 300.000
- Lúa vụ Mùa Đồng/ha/vụ 270.000
- Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông Đồng/ha/vụ  
2 Tưới tiêu bằng hệ thống bơm nước:    
- Lúa vụ Đông Xuân Đồng/ha/vụ 340.000
- Lúa vụ Mùa Đồng/ha/vụ 300.000
- Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông Đồng/ha/vụ  
3 Tưới tiêu bằng công trình tự chảy và kết hợp hệ thống bơm nước hỗ trợ    
- Lúa vụ Đông Xuân Đồng/ha/vụ 320.000
- Lúa vụ Mùa Đồng/ha/vụ 280.000
- Rau, màu, cây vụ đông, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông Đồng/ha/vụ  

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 70% mức thu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu thì thu bằng 60%  mức thu trên.

2. Phí sử dụng nước (tiền nước)

a) Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực.

b) Đơn vị thu:

- Ban thủy lợi xã;

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Mức thu:

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu
1 Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp    
- Bơm điện đồng/m3 1.000
- Hồ đập kênh cống đồng/m3 500
2 Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi    
- Bơm điện đồng/m3 800
- Hồ đập kênh cống đồng/m3 500
3 Cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu    
- Bơm điện đồng/m3 500
- Hồ đập kênh cống đồng/m3 400
4 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản    
- Sử dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản đ/m2 mặt thoáng 50
- Sử dụng nước để nuôi trồng thuỷ sản    
  + Bơm điện đồng/m3 500
  + Hồ đập kênh cống đồng/m3 350
5 Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi % giá trị sản lượng 10%
  Nuôi cá bè % giá trị sản lượng 10%
6 Sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện. (Chỉ cho phép lợi dụng nước thừa so với nhu cầu cấp nước tưới để phát điện) % giá trị sản lượng điện thương phẩm   12%
7 Sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) Tổng giá trị doanh thu 10%

Mức thu 10% tổng giá trị doanh thu khi sử dụng công trình thuỷ lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng) nêu trên, chỉ tính trên phần doanh thu phát sinh trực tiếp từ việc sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí.

3. Đối tượng được miễn thủy lợi phí, phí sử dụng nước (tiền nước).

a) Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản trong hạn mức giao đất nông nghiệp, bao gồm: đất do nhà nước giao; được thừa kế; cho; tặng; nhận chuyển nhượng hợp pháp; kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất;

b) Diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định hiện hành (Hiện nay thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư) thì được miễn toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản (không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất).

c) Mức miễn thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước) theo Điểm a và Điểm b Khoản này áp dụng đối với các nội dung thu quy định tại Điểm c Khoản 1 và các mức thu 3, 4, 5 tại Điểm c Khoản 2 Điều này.

4. Sử dụng thủy lợi phí và phí sử dụng nước (tiền nước): Tiền thủy lợi phí, tiền nước và các khoản thu khác thu được sử dụng 100% cho công tác: quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ và bảo vệ công trình thủy lợi.