vanban.org

Điều 4. Mức thu phí đấu giá đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá — Quyết định 43/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2012 Thay thế: 22/2012/QĐ-UBND · 17/09/2012
Tiền Giang Ban hành 15/11/2007 Hiệu lực 25/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2007/QĐ-UBND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 43/2007/QĐ-UBND
27/09/201222/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 43/2007/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức thu phí đấu giá đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá

1. Trường hợp bán được tài sản thì mức thu phí đấu giá tính trên giá trị tài sản bán được, như sau:

STT Giá trị tài sản bán được Mức thu
1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng
2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được
3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng
4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

2. Trường hợp bán đấu giá không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí có liên quan đến việc bán đấu giá theo quy định tại khoản 2, Điều 26 Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.