Điều 1. Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính như sau:
I. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA TỪNG LOẠI ĐẤT
1. Đất nông nghiệp:
Vị trí thửa đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông.
Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được xác định ổn định như năm 2011, cụ thể như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm phân làm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 02 vị trí).
+ Đất trồng cây lâu năm, phân làm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).
+ Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).
+ Đất làm muối phân làm 01 vị trí.
+ Đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí.
2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
2.1. Vị trí thửa đất tại các đường trục chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên; Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2m đến dưới 3,0m; Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1.
- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2m; Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.
* Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2 hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; Vị trí 3 hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; Vị trí 4 hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.
2.2. Các trường hợp đặc biệt.
a) Trường hợp thửa đất ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
b) Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
c) Trường hợp các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp (vị trí 1) với hai đường, phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất.
d) Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường giao thông chính nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:
- Từ đầu ngõ đến 50m tính hệ số bằng 1 của vị trí đó.
- Trên 50m đến 100m tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó.
- Trên 100m đến 150m tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó.
- Trên 150m tính hệ số bằng 0,40 của vị trí đó.
đ) Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
+ Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng:
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; Hệ số tính là 1.
- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; Hệ số tính là 0,40.
+ Tại các xã miền núi.
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; Hệ số tính là 1.
- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m; Hệ số tính là 0,80.
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100m đến 150m; Hệ số tính là 0,60.
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; Hệ số tính là 0,40.
Không áp dụng quy định điểm (đ) này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.
II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012.
1. Giá đất nông nghiệp.
1.1. Giá đất nông nghiệp được xác định tại các biểu sau:
Biểu 1: Giá đất trồng cây hàng năm.
Biểu 2: Giá đất trồng cây lâu năm.
Biểu 3: Giá đất nuôi trồng thủy sản.
Biểu 4: Giá đất làm muối.
Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất.
1.2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
1.3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng như giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường, thị trấn.
1.4. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.
2. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.
3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, đường phố tại các xã, phường, thị trấn.
4. Giá đất chưa sử dụng.
Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.