vanban.org

Điều 13. Quản lý tài chính. — Quyết định 4293/2003/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2007
Bộ Y tế Ban hành 13/08/2003 Hiệu lực 13/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4293/2003/QĐ-BYT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý tài chính.

1. Phòng khám Đa khoa thực hiện quản lý tài chính theo Quyết định số 12/2001/QĐ-BTC ngày 13/3/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao; đồng thời thực hiện Nghị định số 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao và Thông tư liên tịch số 31/2000/TTLT-BYT-BYT hướng dẫn việc thành lập và cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở khám chữa bệnh bán công.

2. Hằng năm, Phòng khám lập dự toán ngân sách cho các hoạt động khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, kế hoạch phân phối thu chi gồm thuế phải nộp, khấu hao tài sản, các loại phí, lệ phí theo Thông tư số 21/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000 của Liên bộ Tài chính - Y tế và gửi Trường để báo cáo cho cơ quan quảnlý cấp trên để xét duyệt tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp.

3. Nội dung thu, chi

3.1. Các khoản thu, bao gồm:

- Dịch vụ phí

- Khấu hao tài sản cố định

- Thanh lý tài sản

- Tiền lãi gửi ngân hàng

- Vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân

- Vốn vay của ngân hàng, tín dụng

- Nguồn tài trợ viện trợ, quà tặng trong và ngoài nước

- Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

3.2. Các khoản chi, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công, các loại phụ cấp.

- Các khoản đóng góp theo quy định: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Nghiệp vụ phí: Thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, máy, móc, vật tư, dụng cụ y tế tiêu hao.

- Hậu cần phục vụ: Điện nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, vật tư văn phòng, công tác phí, hội nghị phí.

- Nghiên cứu khoa học - Đào tạo

- Duy tu bảo dưỡng sửa chữa nhà cửa

- Thuê cơ sở vật chất

- Trích khấu hao tài sản cố định

- Trả lãi vốn vay, vốn góp

- Các khoản thuế phải nộp theo quy định

- Các chi phí hợp pháp khác

4. Phòng khám Đa khoa có trách nhiệm xây dựng bảng giá viện phí trên nguyên tắc cân đối thu - chi, báo cáo Hiệu trưởng để trình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt. Giá viện phí phải được niêm yết công khai.

5. Phòng khám Đa khoa tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định hiện hành.

6. Kết quả tài chính hằng năm được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tổng số thu và tổng số chi trong năm tài chính, sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật, khoản chênh lệch được xử lý theo quy định tại Thông tư 31/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000 của Liên bộ Tài chính - Y tế như sau:

a. 30% (trong đó Phòng khám đa khoa là 20%, Trường là 10%) trích bổ sung nguồn vốn hoạt động và tăng cường cơ sở vật chất của Phòng khám, của Trường.

b. Số còn lại do Hiệu trưởng quyết định tỷ lệ chi cho các nội dung sau:

- 45% chi khen thưởng và phúc lợi cho những người lao động của Phòng khám và Trường.

- 5% lập quỹ dự phòng khám chữa bệnh để chi miễn, giảm viện phí cho người nghèo và đối tượng chính sách.

- 20% phân phối cho các thành viên đóng góp vốn theo tỷ lệ vốn góp.