ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 4282/2016/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định thu lệ phí thuộc lĩnh vực Lao động
thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 Quy định chi tiết một số
điều của Luật Phí và Lệ Phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài
chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/ 12 /2016 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Ninh khoá XIII - Kỳ họp thứ 4" Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí";
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5172/TTr-STC ngày 21/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc lĩnh vực Lao động thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
- Cáp mi di ly phép lao dong: 480.000 dong/giay phép.
- Cáp lái giay phép lao dong: 360.000 dong/giay phép.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu lệ
phí tại các điểm thu lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí theo quy
định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay
thế Quyết định số 3292/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Bộ Tài chính (để báo cáo); - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo); - CT và các PCT.UBND tỉnh; - Như Điều 4 (thực hiện); - Trung tâm thông tin; - V0, V1-5, TM; - Lưu: VT, TM4. - 30 bản, QĐ 361-8 | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |