vanban.org

Quyết định số 4276/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ninh Ban hành 21/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 4276/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4276/2016/QĐ-UBND
01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 3245/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửu khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác tại cảng Vạn Gia · 3245/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 05/09/2017 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4276/2016/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 21 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 Quy định chi tiết một số điều của Luật Phí và Lệ Phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/ 12 /2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XIII - Kỳ họp thứ 4" Về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Phí và lệ phí";

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5172/TTr-STC ngày 21/12/2016;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

- Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu tại Phụ lục I kèm theo;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Phụ lục II kèm theo;
- Lệ phí đăng ký kinh doanh tại Phụ lục III kèm theo;

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Đơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu phí, lệ phí tại các điểm thu phí, lệ phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế các Quyết định số 3365/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 “Về việc quy định thử Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu”, Quyết định số 3245/2015/QĐ-UBND ngày 27/10/2015 “Về việc điều chỉnh mức thu Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác tại cảng Vạn Gia”; Quyết định số 1588/2016/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 “Về việc điều chỉnh mức Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu”; Quyết định số 3372/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 “Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Quyết định số 3295/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 “Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Quyết định số 3368/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 “Về việc quy định thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”; Quyết định số 3367/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 “Về việc quy định thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và Quyết định số 3364/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 “Về việc quy định thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Phụ lục I

Quy định thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

Quy định thu Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

(Kèm theo Quyết định số 4276/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh)

STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
1Các phương tiện vận tải trên bộ
2.1.1Phương tiện vận tải chở khách
-Xe chở khách dưới 12 chỗ ngồi
Từ 01/01/2017đồng/lượt phương tiện30.000
Từ 01/5/2017đồng/lượt phương tiện40.000
-Xe chở khách từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi
Từ 01/01/2017đồng/lượt phương tiện45.000
Từ 01/5/2017đồng/lượt phương tiện60.000
-Xe chở khách từ 31 chỗ ngồi trở lên
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện75.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện100.000
2.1.2Phương tiện vận tải vào giao nhận hàng tại khu vực cửa khẩu.
-Xe ô tô có trọng tải dưới 5 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện100.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện200.000
-Xe ô tô có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện150.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện300.000
-Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, container 20'
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện200.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện400.000
-Xe ô tô có trọng tải từ 20 tấn trở lên, container 40'
Từ 01/01/2017đồng/lượt phương tiện250.000
STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
Từ 01/5/2017đồng/lượt phương tiện500.000
Xe ô tô chở quặng xuất khẩuBằng 5 lần mức phí nêu trên
2.2Các phương tiện vận tải thủy.
2.2.1Đối với tàu thuyền vào giao nhận hàng tại các bến (kể cả các tàu nước ngoài)
-Thuyền, mùng có trọng tải dưới 2 tấn
Từ 01/01/2017đồng/lượt phương tiện4.000
Từ 01/5/2017đồng/lượt phương tiện5.000
-Tàu, thuyền có trọng tải từ 2 đến 5 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện10.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện15.000
-Tàu, thuyền có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện15.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện20.000
-Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 20 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện20.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện30.000
-Tàu, thuyền có trọng tải trên 20 tấn đến 50 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện30.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện40.000
-Tàu, thuyền có trọng tải trên 50 tấn đến 100 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện45.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện60.000
-Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 100 tấn đến 150 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện60.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện80.000
-Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 150
STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
Tấn đèn 200 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện75.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện100.000
-Tàu, thuyền, xà lan có trọng tải trên 200 tấn
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện150.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện200.000
2.2.2Tàu, thuyền Trung Quốc vào thu mua hải sản
Từ 01/01/2017:đồng/lượt phương tiện300.000
Từ 01/5/2017:đồng/lượt phương tiện400.000
3Hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan
3.1Xe ô tô, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng các loại (tương đương công năng như xe ô tô, xe chuyên dùng)đồng/chiếc1.000.000
3.2Lá thuốc lá và nguyên liệu để sản xuất thuốc láđồng/tấn hoặc đồng/m3150.000
3.3Thuốc lá điếuđồng/kiện (1 kiện= 50 tút)4.000
3.4Rượuđồng/container từ 40' trở lên.5.000.000
đồng/container 20'2.500.000
3.5Cao su nguyên liệu, hạt nhựa nguyên sinhđồng/tấn115.000
3.6Xăng dầuđồng/tấn50.000
3.7Màn hình vi tính, hàng điện tử, xe đạp các loạiđồng/container từ 40' trở lên.3.000.000
đồng/container 20'1.500.000
3.8Săm, lốp ô tô các loạiđồng/container từ 40' trở lên.3.000.000
đồng/container 20'1.500.000
3.9Cây cảnh các loại và Hàng hóa khác tương đương cây cảnh vận chuyển bằng dầu kéo, somi romoóc, containerđồng/phương tiện vận chuyển bằng dầu kéo, somi romoóc tương đương từ 40' trở lên.2.000.000
STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
đồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi romoóc tương đương 20'1.000.000
3.10Hàng đông lạnh, đường tinh luyệnđồng/container từ 40' trở lên.4.000.000
đồng/container 20'2.000.000
3.11Hàng hóa khácđồng/container từ 40' trở lên.3.000.000
đồng/container 20'1.500.000
3.12Hàng hóa vận chuyển trên xe tải
Dưới 05 tấnđồng/phương tiện1.000.000
Từ 05 tấn đến dưới 10 tấnđồng/phương tiện1.500.000
Từ 10 tấn - 15 tấnđồng/phương tiện2.000.000
Từ trên 15 tấn - 20 tấnđồng/phương tiện2.500.000
Từ trên 20 tấnđồng/phương tiện3.000.000
3.13Hàng hóa khácđồng/tấn hoặc đồng/m³135.000
3.14Máy móc thiết bị chuyên dùng loại nhỏ (trừ máy chuyên dùng tại mục 3.1)đồng/chiếc180.000
3.15Đối với cảng Vạn Gia
-Xe ô tô, xe chuyên dùng, máy chuyên dùng các loại (tương đương công năng như xe ô tô, xe chuyên dùng)đồng/chiếc500.000
-Lá thuốc lá và nguyên liệu để sản xuất thuốc láđồng/tấn hoặc đồng/m³75.000
-Thuốc lá điếuđồng/kiện (1 kiện= 50 tút)2.000
-Rượuđồng/container từ 40' trở lên.2.500.000
đồng/container 20'1.250.000
-Cao su nguyên liệu, hạt nhựa nguyên sinhđồng/tấn57.500
-Xăng dầuđồng/tấn25.000
-Màn hình vi tính, hàng điện tử, xe đạp các loạiđồng/container từ 40' trở lên.1.500.000
đồng/container 20'750.000
STTNội dungĐơn vị tínhMức thu
Sáng lốp ô tô các loạiđồng/container từ 40' trở lên.1.500.000
đồng/container 20'750.000
-Cây cảnh các loại và Hàng hóa khác tương đương cây cảnh vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi romoóc, containerđồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi romoóc tương đương từ 40' trở lên.1.000.000
đồng/phương tiện vận chuyển bằng đầu kéo, sơmi romoóc tương đương 20'500.000
-Hàng đông lạnh, đường tinh luyệnđồng/container từ 40' trở lên.2.000.000
đồng/container 20'1.000.000
-Hàng hóa khácđồng/container từ 40' trở lên.1.500.000
đồng/container 20'750.000
-Hàng hóa vận chuyển trên xe tải-
Dưới 05 tấnđồng/phương tiện500.000
Từ 05 tấn đến dưới 10 tấnđồng/phương tiện750.000
Từ 10 tấn - 15 tấnđồng/phương tiện1.000.000
Từ trên 15 tấn - 20 tấnđồng/phương tiện1.250.000
Từ trên 20 tấnđồng/phương tiện1.500.000
-Hàng hóa khácđồng/tấn hoặc đồng/m367.500
-Máy móc thiết bị chuyên dùng loại nhỏ (trừ máy chuyên dùng tại mục 3.1)đồng/chiếc90.000

II. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:

STTĐơn vịTỷ lệ trích để lại
1Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái (Thành phố Móng Cái)2%
2Ban quản lý cửa khẩu Bắc Phong Sinh (Huyện Hải Hà)10%
3Ban quản lý cửa khẩu Hoành Mô (Huyện Bình Liêu)10%
Phụ lục II

Quy định thu Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Quy định thu Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

(Kèm theo Quyết định số 4276/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh)

STTNội dung thuĐơn vị tínhMức thu
1Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)đồng/giấy phép60.000
2Cấp phép xây dựng các công trình khácđồng/giấy phép120.000
3Trường hợp gia hạn cấp giấy phép xây dựngđồng/giấy phép12.000
Phụ lục III

Quy định thu Lệ phí đăng ký kinh doanh

Quy định thu Lệ phí đăng ký kinh doanh

(Kèm theo Quyết định số 4276/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh)

STTNội dung thuĐơn vị tínhMức thu
1Hợp tác xã, hộ kinh doanh do phòng Tài chính kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với từng loại hìnhđồng/1 lần cấp120.000
2Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanhđồng/1 lần cấp24.000
3Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanhđồng/1 bản2.000
Mục lục Bấm để đi tới điều