vanban.org

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau: — Quyết định 4252/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/08/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 26/08/2014 Hiệu lực 26/08/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4252/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:

1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:

Vị trí: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 bao gồm 2 khu đất, thuộc xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phạm vi ranh giới:

Khu phía Tây (103,64ha), giáp với đường Vành đai 3:

+ Phía Bắc: giáp kênh 2 và tuyến điện 500kv.

+ Phía Tây: giáp đường Vành đai 3 dự phóng.

+ Phía Đông: giáp đường Võ Hữu Lợi và rừng phòng hộ.

+ Phía Nam: giáp Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 2.

Khu phía Đông (127,61ha), giáp với kênh C:

+ Phía Bắc: giáp tuyến điện 500 KV.

+ Phía Tây: giáp rừng phòng hộ và cụm CN.

+ Phía Đông: giáp kênh C.

+ Phía Nam: giáp Khu công nghiệp Lê Minh Xuân mở rộng

- Quy mô tổng diện tích Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 là: 231,25 ha.

- Vị trí và ranh đất được xác định bản đồ hiện trạng vị trí số 43475/GĐ-TNMT và số 43476/GĐ-TNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường duyệt ngày 13 tháng 5 năm 2013.

- Tính chất: Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường và phù hợp với Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020”, chú trọng đến 04 ngành công nghiệp mũi nhọn của thành phố, cụ thể như sau:

+ Ngành điện - điện tử - tin học: Sản xuất phần mềm; sản xuất sản phẩm điện tử, viễn thông, máy vi tính và sản phẩm quang học; linh kiện, thiết bị ngành điện.

+ Ngành thực phẩm: sản xuất chế biến tinh lương thực thực phẩm (không sơ chế), sản xuất đồ uống.

+ Ngành cơ khí: cơ khí chính xác, cơ khí chế tạo; sản xuất máy móc, thiết bị, xe có động cơ, phương tiện vận tải; linh kiện ngành nước; sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, gia công kim loại (trong đó xi mạ là một công đoạn trong dây chuyền sản xuất).

+ Ngành hóa, dược: sản xuất thuốc và dược liệu; sản xuất hương liệu, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh.

Ngoài ra, khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 có thể bố trí các ngành công nghiệp khác và các ngành công nghiệp phụ trợ, cụ thể: sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế; sản xuất sợi nhân tạo, dệt và hoàn thiện sản phẩm dệt (trong đó nhuộm là một công đoạn trong dây chuyền sản xuất), sản xuất trang phục và các sản phẩm từ da (không thuộc da); sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (không làm bột giấy); công nghiệp in ấn; sản xuất sản phẩm từ cao su (không sơ chế mủ cao su) và nhựa; sản xuất sản phẩm thuốc lá (theo quy hoạch ngành); sản xuất vật liệu xây dựng (theo quy hoạch ngành vật liệu xây dựng) và các sản phẩm từ thủy tinh; sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn; sản xuất đồ nội thất, gia dụng, dụng cụ thể thao; sửa chữa, bảo trì thiết bị cơ giới; các dịch vụ công nghiệp cho các ngành trên.

2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch:

Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG.

3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Phú An Thành.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ duyệt quy hoạch gồm:

Thuyết minh tổng hợp;

Thành phần bản vẽ bao gồm:

- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá quỹ đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ hiện trạng giao thông, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch giao thông, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ hiện trạng cấp thoát nước và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch cấp nước, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ hiện trạng cấp điện, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.

5. Dự báo quy mô lao động, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

5.1. Quy mô lao động dự kiến: 20.000 người.

5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
A Đất khu công nghiệp 219,51 100
1 Đất xây dựng nhà máy, kho tàng 155,75 70,95
2 Đất công trình hành chính, dịch vụ 4,56 2,08
3 Đất công trình đầu mối kỹ thuật hạ tầng 2,91 1,33
4 Đất cây xanh 23,44 10,68
Đất cây xanh tập trung 2,50
Đất cây xanh dọc trục đường 9,75
Đất cây xanh ven kênh rạch 11,19
5 Đất giao thông 26,87 12,24
6 Kênh rạch, mặt nước 5,98 2,72
B Đất ngoài phạm vi khu công nghiệp 11,74
1 Bãi đậu xe ô tô 1 (đường Võ Văn Vân nối dài) 4,01
2 Bãi đậu xe ô tô 2 (đường Võ Văn Vân nối dài) 4,02
3 Bến xe buýt (đường Vành đai 3) 1,02
4 Kênh rạch, mặt nước (kênh B,C) 2,69
Tổng cộng 231,25

5. 3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị:

STT Loại chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
A Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu
1

Chỉ tiêu lao động

người/ha 80 - 120
Số lượng lao động người Khoảng 20.000
2 Mật độ xây dựng chung % £ 50
Khu xí nghiệp công nghiệp % < 70 % (tùy theo từng lô đất, phù hợp QCVN01:2008/BXD)
Khu kho tàng %
Khu trung tâm dịch vụ khu công nghiệp % £ 40 %
Các công trình kỹ thuật đầu mối % £ 40 %
3 Hệ số sử dụng đất chung lần 2,0
4 Tầng cao xây dựng tầng 01-12
Khu xí nghiệp công nghiệp tối đa 05
tối thiểu 01
Khu kho tàng tối đa 05
tối thiểu 01
Khu hành chính - dịch vụ khu công nghiệp tối đa 12
tối thiểu 01
Các công trình kỹ thuật đầu mối tối đa 03
tối thiểu 01
B Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tiêu chuẩn cấp nước m3/ha/ngày 40
Tiêu chuẩn thoát nước m3/ha/ngày 40
Tiêu chuẩn cấp điện
- Xí nghiệp công nghiệp Kw/ha 250
- Kho bãi Kw/ha 50
- Hành chính - dịch vụ khu công nghiệp Kw/ha 100 - 400
Tiêu chuẩn rác thải, chất thải tấn/ha/ngày 0,5

6. Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

6. 1. Quy hoạch sử dụng đất:

- Đất xây dựng xí nghiệp công nghiệp, kho tàng: được chia thành 13 khu (ký hiệu từ A đến N); tại mỗi khu sẽ được phân chia thành các lô có diện tích từ 0,3 ha đến 3,0 ha/lô, thuận tiện cho yêu cầu bố trí phù hợp với yêu cầu dây chuyền sản xuất của nhà máy.

- Đất khu trung tâm điều hành, dịch vụ: được bố trí 2 khu có tổng diện tích là 4,56 ha; gồm Khu điều hành dịch vụ chính (diện tích 4,06 ha) bố trí ở bờ Đông kênh B, tiếp giáp trục đường N4B (lộ giới 16,5 m) và đường D6B (lộ giới 22 m) và Khu điều hành phụ có diện tích 0,5 ha, bố trí tại bờ Tây kênh B, tiếp giáp đường D3C (lộ giới 18 m) và đường N5A (lộ giới 16,5 m).

- Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

+ Trạm cấp nước: diện tích 0,64 ha. Bố trí tiếp giáp phía Nam khu điều hành, dịch vụ và phía Đông khu công viên cây xanh tập trung, có các hạng mục công trình: nhà quản lý, trạm bơm, đài nước,...

+ Trạm điện: diện tích 0,64 ha. Bố trí tiếp giáp phía Nam trạm cấp nước và phía Đông khu công viên cây xanh tập trung, trên trục đường N5B, gần nguồn lưới điện hiện hữu.

+ Khu xử lý nước thải và bãi tập trung chất thải rắn: bố trí 2 khu có tổng diện tích 1,63 ha; trong đó khu 1 (0,74 ha) nằm giáp kênh B và khu 2 (0,89 ha) giáp kênh C, có các hạng mục: nhà máy xử lý, hồ đệm, cây xanh và bãi tập trung chất thải rắn.

- Đất cây xanh bao gồm cây xanh tập trung kết hợp cây xanh cách ly hai bên rạch và dải cây xanh cảnh quan 5 mét dọc các trục đường. Ngoài ra, trong từng khuôn viên nhà máy dành ít nhất 20% diện tích lô đất trồng cây xanh.

- Đất giao thông bến bãi: ngoài diện tích đất quy hoạch giao thông trong khu công nghiệp, phương án quy hoạch còn bố trí các bãi đậu xe (khoảng 8 ha) và bến xe buýt (khoảng 1 ha), phù hợp theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.

6. 2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:

- Tuân thủ định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.

- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng và quỹ đất xây dựng, đề xuất phương án quy hoạch, tổ chức không gian phù hợp:

+ Khu trung tâm điều hành, dịch vụ bố trí ở đầu trục đường chính, kết hợp mảng xanh và khối công trình cao tầng (tối đa 12 tầng), tạo điểm nhấn cho toàn khu.

+ Khu vực các nhà máy, kho tàng được bố trí thuận lợi, phù hợp theo mạng lưới giao thông chung của toàn khu và giao thông dẫn đến từng nhà máy; Tương quan giữa mật độ xây dựng thuần tối đa và chiều cao xây dựng công trình đối với đất xây dựng nhà máy, kho tàng được căn cứ đối chiếu theo Bảng 2.4 - QCXDVN 01:2008/BXD.

+ Tổ chức cây xanh: kết hợp giữa các mảng xanh tập trung, cây xanh dọc các kênh rạch và cây xanh dọc các trục đường nhằm tạo cảnh quan xanh trên tổng thể khu công nghiệp đồng thời tạo vi khí hậu tốt cho cả khu vực xung quanh.

7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

7.1. Quy hoạch giao thông:

STT Tên đường Lộ giới (mét) Từ... Đến… Mặt cắt ngang (mét) Khoảng lùi chỉ giới xây dựng (mét)
Ký hiệu Lề trái Lòng đường Lề phải Lề trái Lề phải
Giao thông cấp liên khu vực
1 Đường Võ Văn Vân (nối dài) 30 Ranh quy hoạch Ranh quy hoạch 1a - 1a 6 18 6 6 6
2 Đường Võ Hữu Lợi 30 Ranh quy hoạch Ranh quy hoạch 1 - 1 6,00 18,00 6,00 6 6
Giao thông cấp khu vực và nội bộ
1 Đường D1B 25 Đường N4A Ranh quy hoạch 4 - 4 5 15 5 6 6
2 Đường D2B 20 Đường N4A Ranh quy hoạch 3 - 3 4 12 4 6 6
3 Đường D3B 30 Đường N6 Ranh quy hoạch 2 - 2 5 8x4x8 5 6 6
4 Đường D3C 18 Đường N6 Đường N4A 7 - 7 4 12 2 6
5 Đường D6B 22 Đường N4B Ranh quy hoạch 10 - 10 5 12 5 6 6
6 Đường D7 18 Đường N4B Ranh quy hoạch 9 - 9 5 8 5 6 6
7 Đường N4A 16,50 Đường D1B Đường D3C 6 - 6 4 10,5 2 6
8 Đường N4B 16,5 Đường D1B Đường Võ Văn Vân (nối dài) 6 - 6 4 10,5 2 6
9 Đường N5A 16,5 Đường D1B Đường D3C 5 - 5 2 10,5 4 6
10 Đường N5B 16,5 Đường D6B Ranh quy hoạch 5 - 5 4 10,5 2 6
11 Đường N6 22 Đường D1B Ranh quy hoạch 8 - 8 5 15 2 6
12 Đường N7B 16,5 Ranh quy hoạch Đường Võ Văn Vân (nối dài) 6 - 6 4 10,5 2 6

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu cập nhật này.

7. 2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:

a) Quy hoạch cao độ nền:

- Sử dụng giải pháp đắp nền để tạo mặt bằng xây dựng.

- Cao độ xây dựng lựa chọn H ³ 2,00m (hệ VN2000).

- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.

b) Quy hoạch thoát nước mưa:

- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống thoát nước mặt và nước thải.

- Xây dựng mới hệ thống cống ngầm dọc đường giao thông trong khu vực để tổ chức thoát nước mặt triệt để, kích thước cống biến đổi từ Ø800mm đến Ø200mm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m.

- Nguồn thoát: thoát vào các kênh hiện hữu giữ lại trong khu quy hoạch.

7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Đất công nghiệp: 250kW/ha.

+ Khu trung tâm, nhà điều hành: 400kW/ha.

+ Cây xanh: 10kW/ha.

- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Lê Minh Xuân. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x25MVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.

- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:

+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.

+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-400W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m-9m.

7.4. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước dự kiến Ø500 trên đường Láng Le - Bàu Cò.

- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 9.000 m3/ngày.

- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.

- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø500 trên đường Láng Le - Bàu Cò. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng kết hợp mạng cụt nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục và an toàn cho khu quy hoạch.

- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, lưu ý bên trong khu quy hoạch cần xây dựng điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.

7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:

a) Thoát nước thải:

- Chỉ tiêu thoát nước thải công nghiệp: 40 m3/ha/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 7.200 m3/ngày.

- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch.

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.

- Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xử lý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về 02 trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.

- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.

b) Xử lý chất thải rắn:

- Chỉ tiêu chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.

- Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 80 tấn/ngày.

- Phương án xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày. Chất thải nguy hại phải được xử lý theo quy định.

7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:

- Đất hành chính 50 máy/ha.

- Đất sản xuất 25 máy/ha.

- Công trình công cộng khác 5 - 30 máy/khu.

- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng từ bưu điện Lê Minh Xuân bằng tuyến cáp quang đi ngầm.

- Kéo mới các tuyến cáp đồng dọc các đường trong khu quy hoạch tổng dung lượng mỗi tuyến khoảng 500 - 1000 đôi hoặc xây dựng bằng cáp quang từ trạm điện thoại trên cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.

7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:

a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:

- 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT;

- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT.

- Khí thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT.

- 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý;

- Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo QCXDVN 01:2008/BTNMT.

b) Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát chất lượng môi trường:

- Giải pháp quy hoạch: Phân cụm, bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất và đảm bảo khoảng cách công nghiệp theo quy định hiện hành.

- Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:

+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, khoảng cách ly tuyến đạt QCVN 01:2008/BXD.

+ Các nhà máy, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý khí thải nhằm đảm bảo khí thải phát sinh được xử lý đạt Tiêu chuẩn.

- Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn.

- Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ô nhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.

- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

- Phân loại chất thải rắn tại nguồn phát sinh. Đối với chất thải rắn nguy hại phải thực hiện quản lý theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với toàn bộ khu công nghiệp và các dự án xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất theo quy định hiện hành.

- Thực hiện kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường: Tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước,... theo đúng quy định hiện hành; chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.

7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:

Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

8. Giải pháp bố trí nhà lưu trú công nhân và tái định cư:

Bố trí nhà lưu trú công nhân, tái định cư và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ công nhân tại dự án Khu dân cư liền kề Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, quy mô 80 ha tại phía Bắc ngoài ranh Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3.