Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ Pháp chế, Tài chính - Kế toán; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục quản lý thị trường và Giám đốc các Sở Thương mại (Sở Thương mại – Du lịch), Chi cục trưởng cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này
I. CÁC MẪU ẤN CHỈ
SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT VÀ XỬ PHẠT
VI PHẠM HÀNH CHÍNH CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 424/2003/QĐ-BTM
ngày 11/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
1. Quyết định kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại (Mẫu số 01/QLTT);
2. Biên bản kiểm tra chấp hành pháp luật thương mại (Mẫu số 02/QLTT);
3. Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (Mẫu số 03/QLTT);
4. Biên bản thực hiện biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính (Mẫu số 04/QLTT);
5. Biên bản lấy mẫu kiểm định (mẫu số 05/QLTT);
6. Biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại (Mẫu số 06/QLTT);
7. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 07/QLTT);
8. Quyết định hủy bỏ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 08/QLTT);
9. Biên bản giao nhận tang vật, phương tiện (Mẫu số 09/QLTT);
10. Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 10/QLTT);
11. Biên bản cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 11/QLTT);
12. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 12/QLTT);
13. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 13/QLTT);
14. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Mẫu số 14/QLTT);
15. Phụ lục Biên bản (Mẫu số 15/QLTT);
16. Biên bản làm việc (Mẫu số 16/QLTT);
17. Bảng kê tang vật, phương tiện (Mẫu số 17/QLTT);
Các ấn chỉ nói trên có mẫu cụ thể kèm theo.
II. QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ẤN CHỈ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 424/2003/QĐ-BTM
ngày 11/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG