vanban.org

Điều 1. Nay quy định giá bán nước sạch trên địa bàn cụ thể như sau: — Quyết định 424/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2006 Sửa đổi, bổ sung: 75/2003/QĐ-UB · 03/03/2003
Lào Cai Ban hành 20/12/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 424/2001/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán nước sạch trên địa bàn · 424/2001/QĐ-UB
01/03/200375/2003/QĐ-UBChưa hợp nhất 01/01/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 424/2001/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định giá bán nước sạch trên địa bàn cụ thể như sau:

1. Giá bán nước sạch (đã có thuế VAT) áp dụng cho các đối tượng như sau:

- Nước sinh hoạt dân cư:

+ Từ 4m3.người/tháng trở xuống: 2.000đ/ m3

+ Trên 4m3 đến 6m3.người/tháng: 2.300đ/ m3

+ Trên 6m3.người/tháng: 2.600đ/ m3

- Nước dùng cho cơ quan hành chính sự nghiệp: 2.600đ/ m3

- Nước dùng cho các đơn vị SXKD: 4.000đ/ m3

- Nước dùng cho dịch vụ:7.000đ/ m3

* Giá bán nước sạch trên được áp dụng trên địa bàn thị xã Lào Cai, Thị trấn Sa Pa - huyện Sa Pa, Thị trấn Phố Lu - huyện Bảo Thắng và thị trấn Phố Ràng - huyện Bảo Yên và được áp dụng thống nhất không phân biệt là cá nhân, tổ chức người Việt Nam hay cá nhân, tổ chức người nước ngoài.

* Giá bán nước thô chưa qua sử lý ở các huyện, thị xã khác giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quy định trên nguyên tắc không được cao hơn mức giá nước sạch do UBND tỉnh quy định.

2. Mức thu khởi thủy khi lắp đặt sử dụng nước sạch (đã có thuế VAT):

- Đối với cá nhân, hộ gia đình: 85.000đ/hộ

- Đối với tổ chức và các loại hình doanh nghiệp: 1.000.000 đ/đơn vị.

- Đối với các khu đô thị mới và khu tái định cư đã được Nhà nước đầu tư hệ thống cấp nước (mở sẵn khởi thủy) thì không thu.

- Giao cho Giám đốc Công ty Cấp thoát nước căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước ở từng khu vực để quyết định việc mở khởi thủy.