vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, các loại tài sản khác làm căn cứ tính mức thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau: — Quyết định 4229/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 16/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4229/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, các loại tài sản khác làm căn cứ tính mức thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau:

1. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà:

1. 1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đó sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ ( % ) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại Điểm 1.2, Mục 1 của Quyết định này.

1. 2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, được quy định cụ thể như sau: Thời gian đã sử dụng biệt thự (%) cấp I (%) cấp II (%) cấp III (%) Nhà cấp IV (%) - Dưới 5 năm. 95 90 90 80 80 - Từ 5 đến 10 năm. 85 80 80 65 65 - Trên 10 năm đến 20 năm. 70 60 55 35 35 - Trên 20 năm đến 50 năm. 50 40 35 25 25 - Trên 50 năm. 30 25 25 20 20 * Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm ( năm ) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà ( hoặc đưa vào sử dụng ) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của các tài sản khác:

2. 1. Giá trị tài sản mới ( 100% ) xác định theo Bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh quy định.

2. 2. Tỷ lệ ( % ) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: - Tài sản mới: 100,0%. - Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85,0%.

b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi ( trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước ): - Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85,0%. - Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70,0%. - Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50,0%. - Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30,0%. - Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20,0%. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn hợp pháp cao hơn tỷ lệ trên thì giá tính Lệ phí trước bạ bằng giá ghi trên hóa đơn.

c) Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau: - Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đó sử dụng tính từ thời điểm ( năm ) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. - Đối với tài sản mới ( 100% ) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm ( năm ) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm ( năm ) sản xuất ra tài sản đó. - Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm ( năm ) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.