vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Thương mại — Quyết định 422/2003/QĐ-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2014 Thay thế: 39/2013/TT-BCT · 30/12/2013
Bộ Thương mại Ban hành 11/04/2003 Hiệu lực 26/04/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 422/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành Quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nước · 422/2003/QĐ-BTM
15/02/201439/2013/TT-BCTThay thế Đang xem 26/04/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 422/2003/QĐ-BTM › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Thương mại

1. Thành lập Hội đồng thẩm định Dự án theo quy định tại khoản 11, Điều 2 nhằm thẩm định hồ sơ và xác định mức độ tuân thủ các quy chuẩn hiện hành về xây dựng (kỹ thuật, an toàn cháy nổ, môi trường và địa điểm xây dựng kho xăng dầu...).

2. Thủ tục sau khi thẩm định:

a. Đối với trường hợp Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu có dung tích dưới 2.000 m3 và theo đúng Quy hoạch chung, Quy hoạch khu vực (cả về quy mô và địa điểm), trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản của chủ đầu tư, thừa uỷ quyền của Bộ Thương mại ban hành văn bản cho phép hoặc không cho phép chủ đầu tư tiến hành thủ tục đầu tư xây dựng kho sau khi đã có ý kiến thống nhất của Hội đồng thẩm định Dự án. Trường hợp không cho phép, Sở Thương mại phải nêu rõ lý do và hướng dẫn chủ đầu tư cách làm theo đúng pháp luật.

b. Đối với trường hợp Dự án đầu tư xây dựng kho xăng dầu khác (ngoài các trường hợp nêu tại điểm a, khoản 2 Điều này), trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của Quy chế này, chuyển tới Bộ Thương mại các văn bản của chủ đầu tư và văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định Dự án, đồng thời có văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết kết quả thẩm định.

c. Báo cáo Bộ Thương mại bằng văn bản đối với những trường hợp nêu tại điểm a, khoản 2 Điều này.