vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị di sản — Quyết định 4216/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/02/2019 Thay thế: 06/2019/QĐ-UBND · 29/01/2019
Quảng Ninh Ban hành 15/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long · 06/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 4216/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, bảo vệ, phát huy di sản Vịnh Hạ Long · 4216/2016/QĐ-UBND
15/02/201906/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 498/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vịnh Hạ Long · 498/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 4216/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc và yêu cầu quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị di sản

1. Nguyên tắc chung: Quản lý, bảo tồn, phát huy các giá trị của di sản vịnh Hạ Long, đặc biệt là các giá trị nổi bật toàn cầu đã được UNESCO công nhận; đảm bảo tính toàn vẹn của Di sản vịnh Hạ Long.

2. Yêu cầu quản lý, bảo tồn

2.1. Khu vực di sản thế giới (Khu vực bảo vệ tuyệt đối)

Phải được bảo tồn toàn diện, tổng thể, nguyên trạng giá trị của di sản thế giới, bao gồm: Các yếu tố cấu thành giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới, có tác động của con người với quy mô phù hợp, khai thác hợp lý về giá trị nhằm bảo tồn các đặc điểm và ý nghĩa của di sản thế giới được thể hiện một cách đầy đủ các tính chất nổi trội của di sản; hạn chế được những tác động tiêu cực của sự phát triển; tuyệt đối không được làm thay đổi cảnh quan, địa chất, địa mạo, môi trường, hệ sinh thái... hạn chế tới mức thấp nhất tác động của con người đối với Di sản;

Khu vực di sản thế giới được quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt như đối với khu vực bảo vệ I của di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại Luật di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa năm 2009. Khu vực di sản thế giới được quy hoạch chi tiết thành các khu bảo tồn tuyệt đối, khu bảo tồn sinh thái.

2.2. Khu vực đệm của di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt vịnh Hạ Long (Vùng đệm)

- Trong vùng nước: Khai thác phù hợp để bảo đảm các đặc điểm và ý nghĩa của di sản thế giới, hạn chế được những tác động tiêu cực của sự phát triển; hạn chế tới mức thấp nhất tác động của con người đối với di sản;

Vùng đệm được quản lý, bảo vệ như đối với khu vực bảo vệ II của di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại Luật di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa năm 2009;

- Trên đất liền: Các công trình xây dựng phải có kiến trúc cảnh quan tổng thể từng khu vực và có thiết kế kiến trúc công trình phù hợp với từng vị trí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, góp phần làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ của di sản vịnh Hạ Long. Các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến vịnh Hạ Long đều phải đảm bảo an ninh, quốc phòng, phải có các biện pháp bảo vệ các giá trị văn hóa, địa chất, địa mạo, cảnh quan môi trường, hệ sinh thái vịnh Hạ Long;

2.3. Khu vực phụ cận: Các hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ quy các định của pháp luật Việt Nam hiện hành và Quy chế này; đồng thời phải có các giải pháp đồng bộ, hợp lý đảm bảo không gây tác động tiêu cực đến di sản thế giới, cảnh quan, môi trường sinh thái khu vực di sản vịnh Hạ Long.

QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ-XÃ HỘI TRÊN VỊNH HẠ LONG