vanban.org

Điều 13. Cơ quan chủ trì — Quyết định 420/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/01/2022 Thay thế: 79/2021/QĐ-UBND · 28/12/2021
Bắc Giang Ban hành 16/09/2015 Hiệu lực 26/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 35/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 79/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 420/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 420/2015/QĐ-UBND
16/01/202279/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường- gia đình- xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang · 78/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 420/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cơ quan chủ trì

1. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch chỉ đạo thực hiện Quy chế này; cân đối ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động trong công tác phối hợp giáo dục học sinh, nhằm nâng cao trách nhiệm, hiệu quả tổ chức thực hiện Quy chế này.

b) Chỉ đạo cơ quan chủ trì cấp huyện; các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phối hợp, tổ chức củng cố, xây dựng Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; xây dựng mô hình điểm, sơ kết, tổng kết định kỳ.

c) Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn tỉnh có liên quan xây dựng cụ thể nội dung phối hợp giáo dục; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đánh giá việc thực hiện của mỗi bên.

2. UBND huyện, thành phố

a) Xây dựng kế hoạch chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, các nhà trường trên địa bàn thực hiện Quy chế này.

b) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này ở UBND các xã, phường, thị trấn, các nhà trường thuộc địa bàn quản lý. Định kỳ, chủ trì tổ chức họp giao ban với công an địa phương và các cơ quan có liên quan để nắm tình hình và bàn biện pháp phối hợp quản lý, giáo dục học sinh.

c) Chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn xây dựng cụ thể nội dung phối hợp giáo dục; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đánh giá việc thực hiện của mỗi bên.

3. UBND các xã, phường, thị trấn: chỉ đạo từng nhà trường chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học sinh căn cứ vào quy chế này xây dựng quy chế cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương (Quy chế có đại diện 3 bên gồm Hiệu trưởng nhà trường, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã thay mặt các đoàn thể nhân dân, Ban đại diện cha mẹ học sinh ký) và được UBND xã phê duyệt. Định kỳ các bên phối hợp tổ chức kiểm điểm việc thực hiện, hàng năm tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm.