vanban.org

Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật — Quyết định 42/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cần Thơ Ban hành 23/04/2026 Hiệu lực 23/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vệ sinh công cộng là mức hao phí cần thiết về lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động vệ sinh môi trường từ công tác chuẩn bị đến khi kết thúc ca làm việc theo quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế và hiệu quả nhất.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc.
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn công việc vệ sinh môi trường. Định mức lao động trực tiếp bao gồm lao động tham gia trực tiếp vào thực hiện công việc.
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn vệ sinh môi trường (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn vệ sinh môi trường trong điều kiện chuẩn.
Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn vệ sinh môi trường.
Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn vệ sinh môi trường.
Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn vệ sinh môi trường.
Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị, một (01) ca sử dụng công cụ, dụng cụ được tính bằng tám (08) giờ làm việc.
Một (01) km thực hiện công việc trong bảng định mức được tính cho một (01) km của tuyến đường (hẻm, dải phân cách).

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vệ sinh công cộng được xác định trên cơ sở phù hợp với điều kiện vệ sinh môi trường thực tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vệ sinh công cộng được xác định cho một (01) đơn vị tính cụ thể của mỗi công tác vệ sinh công cộng được thực hiện. Định mức về chu kì thực hiện công việc (số lần quét/số ngày/tuyến đường (hè, hẻm); số lần tưới/số ngày/tuyến đường (hè); số lần vớt/số ngày/ kênh (rạch),…) tùy theo điều kiện thực tế tại từng thời điểm để quy định cho phù hợp (ví dụ: vào mùa mưa, mùa khô; ngày lễ, tết; theo yêu cầu đột xuất của địa phương;…).
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vệ sinh công cộng là cơ sở để xây dựng giá tối đa dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm phục vụ công tác quản lý chi phí vệ sinh môi trường theo đúng quy định của Nhà nước.

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về vệ sinh công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ: thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.