vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu — Quyết định 42/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Thành phố Đà Nẵng Ban hành 12/05/2026 Hiệu lực 22/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2026/QĐ-CTUBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu do người có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của địa phương ra quyết định tịch thu

1. Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu đối với

a) Tài sản là xe ô tô, tàu thuyền.

b) Tài sản do cơ quan, đơn vị của trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là Bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà).

2. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ tài sản là bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà; xe ô tô, tàu thuyền) đối với

a) Tài sản do cơ quan, đơn vị mình và cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ra Quyết định tịch thu.

b) Tài sản do người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ra Quyết định tịch thu.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ tài sản là bất động sản, nhà và tài sản khác gắn liền với đất thuộc bất động sản, nhà; xe ô tô, tàu thuyền) đối với

a) Tài sản do Uỷ ban nhân dân phường, xã, đặc khu hoặc cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân phường, xã, đặc khu trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố ra quyết định tịch thu.

b) Tài sản do người có thẩm quyền thuộc Uỷ ban nhân dân phường, xã, đặc

khu ra quyết định tịch thu.