Điều 3. Tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, công chức, viên chức và hợp đồng lao động (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).
2. Sở Khoa học và Công nghệ có các phòng chuyên môn, Văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập
2.1. Các phòng chuyên môn
a) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ;
b) Phòng Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
c) Phòng Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ thông tin.
Các phòng có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2. Văn phòng
Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Kiểm định và Phát triển khoa học công nghệ;
b) Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, gồm 02 phòng: Phòng Hạ tầng - An toàn thông tin - Dịch vụ và Phòng Hành chính - Đào tạo - Chuyển giao công nghệ.
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Khoa học và Công nghệ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm, văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.