vanban.org

Điều 3. Tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 42/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2026/QĐ-UBND · 29/06/2026
Lai Châu Ban hành 12/08/2025 Hiệu lực 15/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu · 42/2025/QĐ-UBND
10/07/202652/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu · 57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu · 39/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, công chức, viên chức và hợp đồng lao động (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật).

2. Sở Khoa học và Công nghệ có các phòng chuyên môn, Văn phòng, đơn vị sự nghiệp công lập

2.1. Các phòng chuyên môn

a) Phòng Quản lý khoa học và công nghệ;

b) Phòng Quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

c) Phòng Bưu chính - Viễn thông - Công nghệ thông tin.

Các phòng có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng Phó trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.2. Văn phòng

Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.3. Đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trung tâm Kiểm định và Phát triển khoa học công nghệ;

b) Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông, gồm 02 phòng: Phòng Hạ tầng - An toàn thông tin - Dịch vụ và Phòng Hành chính - Đào tạo - Chuyển giao công nghệ.

Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

3. Biên chế

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Khoa học và Công nghệ được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

b) Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm, văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.