vanban.org

Điều 1. Giá nước sạch sinh hoạt — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tiền Giang Ban hành 11/10/2024 Hiệu lực 22/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 42/2024/QĐ-UBND
22/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 28/2014/QQĐ-UBND ngày 27/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành đơn giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 14/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Giá nước sạch sinh hoạt

1. Giá nước sạch sinh hoạt của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Tiền Giang: Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch Đơn vị tính Đơn giá Hộ dân cư - Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng đồng/m3

Stt Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch  Đơn vị tính Đơn giá
Nhóm 1 Hộ dân cư
- Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng   đồng/m3 8.800
- Từ trên 10- 20 m3/đồng hồ/tháng đồng/m3 11.000
- Trên 20 m3/đồng hồ/tháng đồng/m3 13.000
Nhóm 2 Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) đồng/m3 12.000
Nhóm 3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất đồng/m3 13.300
Nhóm 4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ đồng/m3 14.800

2. Giá nước sạch sinh hoạt của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác cung cấp nước sạch sinh hoạt khác được áp dụng tối đa bằng với mức giá theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Giá nước sạch sinh hoạt quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%, chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

4. Các đơn vị cấp nước chịu trách nhiệm kê khai, tính, thu hộ và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với thuế tài nguyên.