vanban.org

Điều 8. Nội dung xét tuyển — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Long An Ban hành 07/10/2024 Hiệu lực 20/10/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung xét tuyển

1. Thông báo và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu quy định đối với công chức cấp xã).

Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.

2. Thành lập Hội đồng xét tuyển

a) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển có 05 hoặc 07 thành viên gồm:

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch Hội đồng.

- Thường trực Đảng ủy cấp xã, thành viên.

- Công chức Văn phòng – Thống kê, thành viên kiêm Thư ký.

- Đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên.

- Các Thành viên khác có thể là cán bộ, công chức cấp xã liên quan đến vị trí tuyển chọn (nếu có).

b) Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng xét tuyển đã biểu quyết.

c) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban Đề thi, Ban kiểm tra, sát hạch thực hiện phỏng vấn tại vòng 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban Đề thi, Ban kiểm tra, sát hạch thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 8, Điều 9 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

d) Hội đồng xét tuyển, Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban Đề thi, Ban kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

3. Tổ chức xét tuyển

Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP và  khoản 5, Điều 14 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.

a) Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn

 Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

b) Vòng 2: Tổ chức phỏng vấn

- Xây dựng đề phỏng vấn:

Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Chấm điểm phỏng vấn:

Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 6/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

4. Xác định người trúng tuyển

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.

5. Thông báo kết quả tuyển chọn và hoàn thiện hồ sơ tuyển chọn

Thực hiện theo quy định tại Điều 15; Điểm a, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.

6. Quyết định tuyển chọn và nhận việc

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP, trong đó cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định tuyển chọn như sau:

a) Bí thư Đảng ủy cấp xã ban hành quyết định tuyển chọn, phân công người HĐKCT thuộc khối Đảng đối với chức danh không bầu cử.

b) Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định tuyển chọn người HĐKCT cấp xã khối chính quyền.