vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2025 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 25/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 15/2025/QĐ-UBND · 19/03/2025
Lâm Đồng Ban hành 07/11/2024 Hiệu lực 20/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 42/2024/QĐ-UBND
19/03/202515/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2024 · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2023 · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2022 · 42/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

Sửa đổi bởi 15/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 19/03/2025
Sửa đổi bởi 15/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 19/03/2025

1. Giá các cây trồng được quy định tại quyết định này là giá chuẩn của cây trồng phổ biến tại tỉnh Lâm Đồng khi được đầu tư chăm sóc đúng kỹ thuật, sinh trưởng và phát triển đạt các thông số kỹ thuật cơ bản theo quy định, đạt năng suất, sản lượng khá trở lên (gọi tắt là cây loại A).

Cây trồng sinh trưởng kém, năng suất thấp, tuỳ tình hình cụ thể để đánh giá xếp loại B hoặc C. Giá được tính đối với cây loại B bằng 75% giá cây loại A; giá đối với cây loại C bằng 50% giá cây loại A.

Việc xác định cây loại A, B, C giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương nơi có đất thu hồi thực hiện.

Sửa đổi bởi 15/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 19/03/2025

2. Đối với các cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục bảng giá, thì giá được tính bằng 1,2 lần mức giá của cây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng giá.

Sửa đổi bởi 15/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 19/03/2025

3. Đối với các loại cây trồng không có trong quyết định này có thể vận dụng giá của các loại cây trồng tương đương trong Phụ lục II để áp dụng (về suất đầu tư và giá trị thực tế tại địa phương).

Sửa đổi bởi 15/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 19/03/2025

4. Đối với cây trồng có thể di chuyển đến địa điểm khác (bao gồm cây cảnh và hoa chậu): Việc xác định giá trị bồi thường (gồm chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế) do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tại địa phương nơi có đất thu hồi, tính toán xác định phù hợp đối với từng loại cây đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình thẩm định và phê duyệt theo trình tự quy định