vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2025
Bình Phước Ban hành 28/11/2024 Hiệu lực 15/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình

1. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình: Tổ chức xúc tiến thương mại; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có chương trình, đề án xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện quy định tại Quy chế này và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện chương trình; có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;

c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp;

d) Thực hiện chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp, không nhằm mục đích lợi nhuận.

3. Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện chương trình và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của nhà nước”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình

Đơn vị tham gia thực hiện chương trình là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các hợp tác xã, các tổ chức xúc tiến thương mại Việt Nam được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này và chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị tham gia”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:  

“Điều 13. Quy trình xây dựng đề án thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại.”

1. Các đơn vị chủ trì xây dựng đề án, kế hoạch thực hiện chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của đơn vị (02 bộ) gửi về Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch. Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định các Đề án xúc tiến thương mại do các đơn vị Chủ trì đề xuất và nội dung được hỗ trợ tại Quy chế này, tổng hợp thành Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh của năm kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Danh mục chương trình xúc tiến thương mại năm kế hoạch.

2. Căn cứ danh mục chương trình xúc tiến thương mại của năm kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt, Sở Tài chính có nhiệm vụ thẩm định dự toán và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các Đề án theo Danh mục đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đồng thời thông báo kết quả thẩm định cho Hội đồng thẩm định sau khi có kết quả thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh của năm kế hoạch và dự toán.

3. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì được thực hiện theo khoản 2, Điều 10 của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.

4. Các đề án xúc tiến thương mại phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tế.

b) Phù hợp với định hướng phát triển thương mại của tỉnh.

c) Phù hợp với nội dung chương trình quy định tại Chương II Quy chế này.

d) Đảm bảo tính khả thi về phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật.

đ) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cho từng năm.

5. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Gửi qua đường bưu điện.

b) Nộp trực tiếp tại Sở Công Thương.

c) Chuyển qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Sở Công Thương”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:  

“Điều 17. Trách nhiệm Sở Tài chính.

1. Hàng năm, tùy thuộc vào khả năng thu ngân sách, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chương trình hiệu quả và tiết kiệm.

2. Thẩm định dự toán kinh phí thực hiện chương trình sau khi các Đề án được UBND tỉnh phê duyệt.

3. Kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh theo quy định của pháp luật”.