vanban.org

Điều 7. Xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp — Quyết định 42/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2026
Bắc Giang Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 10/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về hạn mức giao đất cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; rà soát công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân; trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn; việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 42/2024/QĐ-UBND
10/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Quy định việc rà soát, công bố công khai danh mục và phương án quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý; việc lấy ý kiến người dân và việc chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 46/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Người sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng một diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa như sau:

1. Đối với đất trồng lúa: Người sử dụng đất có quy mô diện tích đất trồng lúa tập trung từ 50 ha (năm mươi héc ta) trở lên được sử dụng một phần diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp theo quy định sau:

a) Diện tích xây dựng tối đa 0,1% (không phảy một phần trăm) tổng diện tích và dưới 1.000 m2 (một ngàn mét vuông);

b) Vị trí xây dựng công trình do người sử dụng đất quyết định đảm bảo không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao
thông nội đồng, diện tích đất trồng lúa liền kề.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác, đất nông nghiệp khác.

Người sử dụng đất được sử dụng một phần diện tích đất không quá 20 m2 (hai mươi mét vuông) để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác) theo quy định sau:

a) Đối với đất trồng cây lâu năm: Người sử dụng đất có quy mô diện tích đất trồng trồng cây lâu năm hoặc đất được chuyển đổi sang trồng cây lâu năm tập trung từ 01 ha (một héc ta) trở lên;

b) Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản: Người sử dụng đất có quy mô diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản hoặc đất được chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản tập trung từ 0,5 ha (không phẩy năm héc ta) trở lên;

c) Đối với đất trồng cây hàng năm khác: Người sử dụng đất có quy mô diện tích từ 0,5 ha (không phảy năm héc ta) trở lên;

d) Đối với đất nông nghiệp khác theo phân loại của pháp luật đất đai 2024: Người sử dụng đất có quy mô diện tích từ 0,5 ha (không phảy năm héc ta) trở lên;

đ) Cấp công trình: Là công trình cấp IV (xây dựng một tầng, không xây dựng tầng hầm, xây dựng bằng vật liệu lắp ghép đơn giản, dễ tháo dỡ, không sử dụng vào mục đích để ở, dạng mái ngói hoặc mái tôn đơn giản).