Điều 3. Nội dung, phuong pháp xác định chi phí hỗ trọ' chuẩn bị đầu tư
1. Nội dung chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, gồm:
a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có);
b) Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản do Ban Quản lý xã thực hiện hoặc do Ban phát triển thôn thực hiện khi được ủy ban nhân dân cẩp xã giao;
c) Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản cho Tổ thẩm định do ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc của cơ quan chuyên môn trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện được giao thực hiện việc thẩm định theo đề nghị của ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phương pháp xác định
a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có) phục vụ lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Chi phí lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo Bảng 1 nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư đuực cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bảng 1: Định mức chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| STT | Loại công trình | Định mức |
| 1 | Công trình dân dụng | 0,946 |
| 2 | Công trình giao thông | 0,444 |
| 3 | Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn | 0,803 |
c) Phí thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định theo phí thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại Thông tư số 28/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.