vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Tỉnh — Quyết định 42/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2026
Đồng Tháp Ban hành 28/11/2023 Hiệu lực 15/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Tỉnh

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo ứng phó với Biến đổi khí hậu – Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Tỉnh) và các cơ quan quản lý chuyên ngành Tỉnh.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

b) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình thuộc lĩnh vực quản lý.

c) Đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác thực hiện các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình thuộc lĩnh vực quản lý.

d) Rà soát, tổng hợp, báo cáo các khu vực trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ các trọng điểm xung yếu về phòng chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý đối với các khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định; báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15 tháng 4 hàng năm. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.

đ) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp, duy tu, sửa chữa các công trình thuộc phạm vi quản lý.

e) Kiểm tra, đánh giá hiện trạng công trình và mức độ bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý.

g) Tham mưu cấp có thẩm quyền hỗ trợ việc sửa chữa, xử lý sự cố, các tình huống gia tăng rủi ro thiên tai và ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai đối với công trình, hạng mục công trình hạ tầng và khu vực lân cận thuộc phạm vi quản lý.

h) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các tình huống ảnh hưởng đến an toàn công trình, công trình lân cận và các hành vi vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng các công trình thuộc phạm vi quản lý.

i) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước khác có liên quan về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.

2. Sở Xây dựng

a) Đôn đốc, tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo thẩm quyền đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình xây dựng trong địa bàn tỉnh; hướng dẫn một số giải pháp về chằng, chống nhà cửa trước mùa mưa bão theo các tài liệu, hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Xây dựng.

b) Định kỳ hàng năm rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trước ngày 15 tháng 4 hàng năm (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về công trình xây dựng và phương án ứng phó thiên tai theo thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý.

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh về kiểm tra, đánh giá hiện trạng, mức độ an toàn phòng, chống thiên tai; về kỹ thuật đối với việc xử lý sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố, tình huống làm gia tăng rủi ro thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình xây dựng theo thẩm quyền.

d) Chủ trì, phối hợp và hướng dẫn địa phương thực hiện quy hoạch xây dựng, bảo đảm an toàn công trình trước thiên tai.