Điều 5. Đặt tên, số hiệu và mã số đường bộ
1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Điều 33, Điều 34 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh. Mã số đường tỉnh là số tự nhiên có 03 (ba) chữ số từ 687 đến 699 theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
3. Mã số đường huyện để đặt số hiệu của hệ thống đường huyện. Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:
| STT | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu (từ - đến) |
| 1 | Thành phố Buôn Ma Thuột | 01-10 |
| 2 | Thị xã Buôn Hồ | 11-20 |
| 3 | Huyện Cư Kuin | 21-30 |
| 4 | Huyện Cư M’gar | 31-45 |
| 5 | Huyện Buôn Đôn | 46-55 |
| 6 | Huyện Ea Kar | 56-70 |
| 7 | Huyện Ea Súp | 71-80 |
| 8 | Huyện Krông Ana | 81-90 |
| 9 | Huyện Krông Bông | 91-100 |
| 10 | Huyện Krông Búk | 101-110 |
| 11 | Huyện Krông Năng | 111-125 |
| 12 | Huyện Lắk | 126-135 |
| 13 | Huyện M’Drắk | 136-145 |
| 14 | Huyện Ea H’leo | 146-155 |
| 15 | Huyện Krông Pắc | 156-165 |
4. Trường hợp đặt một số hiệu cho nhiều tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường trong cùng một địa phương thì kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z, trừ đường bộ đầu tiên đặt số hiệu đó. Trường hợp đường đô thị trùng với đường tỉnh, đường huyện thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu đường tỉnh, đường huyện.