vanban.org

Điều 5. Đặt tên, số hiệu và mã số đường bộ — Quyết định 42/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/02/2025 Thay thế: 10/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025
Đắk Lắk Ban hành 12/12/2023 Hiệu lực 23/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 42/2023/QĐ-UBND
27/02/202510/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/12/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 28/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đặt tên, số hiệu và mã số đường bộ

1. Việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Điều 33, Điều 34 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Mã số đường tỉnh để đặt số hiệu của hệ thống đường tỉnh. Mã số đường tỉnh là số tự nhiên có 03 (ba) chữ số từ 687 đến 699 theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.

3. Mã số đường huyện để đặt số hiệu của hệ thống đường huyện. Mã số đường huyện là số tự nhiên có từ 01 (một) đến 03 (ba) chữ số; mã số quy định đặt số hiệu theo đơn vị hành chính như sau:

STT Tên đơn vị hành chính Số hiệu (từ - đến)
1 Thành phố Buôn Ma Thuột 01-10
2 Thị xã Buôn Hồ 11-20
3 Huyện Cư Kuin 21-30
4 Huyện Cư M’gar 31-45
5 Huyện Buôn Đôn 46-55
6 Huyện Ea Kar 56-70
7 Huyện Ea Súp 71-80
8 Huyện Krông Ana 81-90
9 Huyện Krông Bông 91-100
10 Huyện Krông Búk 101-110
11 Huyện Krông Năng 111-125
12 Huyện Lắk 126-135
13 Huyện M’Drắk 136-145
14 Huyện Ea H’leo 146-155
15 Huyện Krông Pắc 156-165

4. Trường hợp đặt một số hiệu cho nhiều tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường trong cùng một địa phương thì kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z, trừ đường bộ đầu tiên đặt số hiệu đó. Trường hợp đường đô thị trùng với đường tỉnh, đường huyện thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu đường tỉnh, đường huyện.