Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
đ) Thanh tra Sở.
3. Các Chi cục trực thuộc Sở
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
g) Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
a) Trung tâm Khuyến nông và Tư vấn dịch vụ nông nghiệp tỉnh Bến Tre;
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống và Hoa kiểng tỉnh Bến Tre;
d) Ban Quản lý Rừng Phòng hộ và Đặc dụng;
đ) Ban Quản lý Cảng cá.
5. Mỗi tổ chức chịu trách nhiệm tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về chuyên môn, nghiệp vụ theo lĩnh vực được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Sở, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các ban, trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh. Số lượng cấp phó của các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, số lượng cấp phó của các chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.