Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 65/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu phí: Công an xã, phường, thị trấn.
3. Đối tượng miễn thu lệ phí và các trường hợp không thu lệ phí đăng ký cư trú:
a) Miễn thu lệ phí đối với: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của thương binh; người có công với cách mạng; trẻ em (dưới 16 tuổi), người cao tuổi, người khuyết tật; hộ nghèo; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; điều chỉnh các thay đổi thông tin về cư trú khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường, số nhà.
b) Không thu lệ phí đối với trường hợp: Điều chỉnh các thay đổi thông tin về cư trú khi có sai sót thông tin về cư trú do lỗi của cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.
4. Mức thu:
Đơn vị tính: đồng.
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
| Tại các phường thuộc TP.Phan Rang-Tháp Chàm | Tại các khu vực khác | |||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người | đồng/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
| 2 | Đăng ký tạm trú theo danh sách | đồng/người/lần đăng ký | 20.000 | 10.000 |
| 3 | Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú | đồng/lần điều chỉnh | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Tách hộ | đồng/lần đăng ký | 10.000 | 5.000 |
| 5 | Xác nhận thông tin về cư trú | đồng/lần xác nhận | 10.000 | 5.000 |
| 6 | Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người | đồng/lần gia hạn | 10.000 | 5.000 |
| 7 | Gia hạn tạm trú theo danh sách | đồng/người/lần gia hạn | 10.000 | 5.000 |
5. Kê khai, nộp lệ phí
a) Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
b) Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
6. Quản lý lệ phí: tổ chức thu lệ phí nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng nộp lệ phí: người sử dụng lao động phải nộp lệ phí khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động, cấp gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.”
b) Bổ sung Điểm c vào khoản 3 như sau:
“c) Cấp gia hạn giấy phép lao động: 300.000 đồng/giấy phép”.
3. Bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
1. Đối tượng nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Tổ chức thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thực hiện thu phí đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp phép.
3. Mức thu phí
a) Trường hợp thẩm định lần đầu:
| STT | Nội dung thu phí/hình thức tổ chức thẩm định | Mức thu phí (triệu đồng) |
| I | Giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh | |
| 1 | Hội đồng thẩm định dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, không có nội dung sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, đồng thời thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường | 7 |
| 2 | Tổ thẩm định dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại | 5,4 |
| 3 | Hội đồng thẩm định dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (trường hợp không mời chuyên gia ngoài tỉnh) | 8,8 |
| 4 | Hội đồng thẩm định dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (trường hợp có mời chuyên gia ngoài tỉnh) | 21,1 |
| 5 | Đoàn kiểm tra cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (trường hợp không mời chuyên gia ngoài tỉnh) | 9,8 |
| 6 | Đoàn kiểm tra cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động (trường hợp có mời chuyên gia ngoài tỉnh) | 19,1 |
| II | Giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện | |
| 1 | Tổ thẩm định dự án đầu tư hoặc Đoàn kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động | 3,2 |
b) Trường hợp thẩm định lại hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường: Mức thu bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu quy định tại điểm a khoản này.
4. Kê khai, nộp phí
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày thu phí, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
5. Quản lý và sử dụng phí: Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.”