vanban.org

Điều 6. Cách thức phân bổ máy tính bảng — Quyết định 42/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2026/QĐ-UBND · 13/03/2026
Lai Châu Ban hành 07/11/2022 Hiệu lực 21/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, cách phân bổ máy tính bảng thuộc chương trình cung cấp dịch vụ viên thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 42/2022/QĐ-UBND
13/03/202618/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cách thức phân bổ máy tính bảng

  1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ số lượng máy tính bảng của Chương trình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, để Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phân bổ đến các đối tượng được nhận máy tính bảng theo danh sách đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
  2. Số lượng máy tính bảng phân bổ cho các huyện được xác định theo công thức sau:

Mtbl„ = vft Jtb" Xx («ncní - MIU)

ĩ.ĩ=, nc„, - M[ kị)

Trong đó:

  1. Mtbin: Là số lượng (cái) máy tính bảng của Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n;
  2. MLbn: Là số lượng máy tính bảng của Chương trình thực hiện hỗ trợ trong năm n;
  3. Hncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của huyện i (do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm xác định số liệu);
  4. Mtki: Là số lượng máy tính bảng huyện i đã được hỗ trợ từ Chương trình này của các năm trước năm n và số lượng máy tính, máy tính bảng đã được nhận hỗ trợ bằng các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” và các chương trình hỗ trợ khác (Tính đến thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ máy tính bảng cho các địa phương);

đ) h: Là số huyện có hộ nghèo, hộ cận nghèo.