vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 61/2025/QĐ-UBND · 30/12/2025
Sóc Trăng Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030 · 42/2021/QĐ-UBND
30/12/202561/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các sở, ngành

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời; trong trường hợp cần thiết thì chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp để làm căn cứ cho các địa phương tính toán, xác định việc điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp.

c) Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung theo thẩm quyền.

d) Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Tổ chức tuyên truyền và triển khai thực hiện Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn do địa phương quản lý.

b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.

c) Định kỳ tổ chức, triển khai thực hiện thống kê, kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn để làm căn cứ xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện phát triển chăn nuôi đảm bảo yêu cầu về mật độ chăn nuôi theo quy định.

d) Kiểm tra, quản lý mật độ chăn nuôi tại địa phương đảm bảo phù hợp với mật độ chăn nuôi theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

đ) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.

e) Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về hoạt động chăn nuôi trên địa bàn trước ngày 08 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.