vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh: — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Thay thế: 10/2026/QĐ-UBND · 20/01/2026
Quảng Ngãi Ban hành 06/09/2021 Hiệu lực 20/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 10/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 42/2021/QĐ-UBND
20/09/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 5 như sau:

" Điều 5. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là chủ sở hữu đối với công trình thoát nước trên địa bàn do mình quản lý, bao gồm:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới.

c) Nhận bàn giao từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư, quản lý vận hành đến khi bàn giao cho chủ sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) là chủ sở hữu công trình thoát nước khu dân cư nông thôn và làng nghề trên địa bàn."

2. Sửa đổi điểm g khoản 3 Điều 12 như sau:

"g) Lập hợp đồng dịch vụ thoát nước theo mẫu hợp đồng dịch vụ thoát nước tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng."

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 15 như sau:

"1. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước. Tại điểm đấu nối, chủ sở hữu hệ thống thoát nước xây dựng hộp đấu nối. Vị trí hộp đấu nối được đặt trên phần đất công, dọc theo tuyến cống thoát nước. Cao độ của điểm đấu nối phải phù hợp với cao độ hệ thống thoát nước khu vực, bảo đảm cho việc thoát nước từ hộ thoát nước tới điểm đấu nối và từ điểm đấu nối tới hố kiểm tra hoặc hệ thống thoát nước chung. Cao độ điểm đấu nối được tính toán, thiết kế trong dự án xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trên cơ sở quy hoạch thoát nước trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định."

4. Sửa đổi Điều 23 như sau:

"Điều 23. Hợp đồng dịch vụ thoát nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ."

5. Sửa đổi khoản 1 Điều 24 như sau:

" 1. Đối với các hộ thoát nước là hộ gia đình:

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ."

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau:

"2. Giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ."

7. Bổ sung điểm a1 sau điểm a vào khoản 10 Điều 26 như sau:

"a1) Thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định tại Nghị định số 82/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế."

8. Sửa đổi điểm a khoản 11 Điều 26 như sau:

"a) Tổ chức lập quy hoạch, ban hành quy chế quản lý, đầu tư xây dựng công trình thoát nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp."

9. Sửa đổi điểm a khoản 12 Điều 26 như sau:

"a) Tổ chức quản lý, khai thác công trình thoát nước được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp."