vanban.org

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2026
Lai Châu Ban hành 24/11/2021 Hiệu lực 15/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 42/2021/QĐ-UBND
30/09/202684/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp · 12/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh Lai Châu làm Chủ sở hữu nắm giữ từ 36% vốn điều lệ trở lên phải báo cáo, xin ý kiến cơ quan đại diện Chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định những nội dung quy định tại khoản a, Mục 1 Điều 5 của Quy chế này; sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, Người đại diện phải tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định theo đúng ý kiến chỉ đạo bằng văn bản của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, trường hợp có nội dung phát sinh thêm chưa được xin ý kiến chỉ đạo thì đề nghị cuộc họp cho biểu quyết, quyết định sau. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do UBND tỉnh Lai Châu làm chủ sở hữu dưới 36% vốn điều lệ được tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định những nội dung quy định tại khoản b, Mục 1 Điều 5 của Quy chế này.

2. Được hưởng tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có) và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tuân thủ theo các quy định của pháp luật, Điều lệ của doanh nghiệp do mình làm Người đại diện; các quy định của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, các quyền, trách nhiệm của mình.

4. Thường xuyên theo dõi, thu thập thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh; giám sát tình hình tài chính; gửi các báo cáo định kỳ (quý, năm), báo cáo bất thường và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Yêu cầu công ty nộp vào ngân sách nhà nước khoản lợi nhuận, cổ tức được chia tương ứng với phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty.

5. Báo cáo kịp thời, đề xuất những giải pháp đối với Chủ sở hữu phần vốn nhà nước về tình hình doanh nghiệp hoạt động thua lỗ; không đảm bảo khả năng thanh toán; đầu tư không đúng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu phần vốn nhà nước giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

6. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.