Điều 12. Số lượng cấp phó
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
1.1. Số lượng cấp phó của người đứng đầu của đơn vị:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Đơn vị có trên 20 người làm việc là viên chức thì bố trí không quá 03;
- Đơn vị có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống thì bố trí không quá 02.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục và tương đương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bố trí cấp phó không quá 02 người.
1.2. Số lượng cấp phó cấp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp:
a) Phòng có từ 7 đến 9 người làm việc là viên chức: Được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
b) Phòng có từ 10 người làm việc trở lên là viên chức: Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên
2.1. Số lượng cấp phó của người đứng đầu của đơn vị
a) Đơn vị có trên 20 người làm việc là viên chức thì bố trí không quá 03;
b) Đơn vị có từ 20 người làm việc là viên chức trở xuống thì bố trí không quá 02.
2.2 Số lượng cấp phó cấp phòng:
a) Phòng có từ 7 đến 9 người làm việc là viên chức: Được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
b) Phòng có từ 10 người làm việc là viên chức trở lên: Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
3.1. Số lượng cấp phó của người đứng đầu của đơn vị
a) Đơn vị có trên 20 người làm việc thì bố trí không quá 03;
b) Đơn vị có từ 20 người làm việc trở xuống thì bố trí không quá 02.
3.2 Số lượng cấp phó cấp phòng:
a) Phòng có từ 7 đến 9 người làm việc: Được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;
b) Phòng có từ 10 người làm việc trở lên: Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.