vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc c ông nhận các danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh: — Quyết định 42/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2026/QĐ-UBND · 21/07/2026
An Giang Ban hành 01/09/2021 Hiệu lực 18/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc công nhận các danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND · 42/2021/QĐ-UBND
04/08/202671/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc c ông nhận các danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Thẩm quyền và thời hạn công nhận các danh hiệu

1. Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, được thực hiện hai (02) năm đối với công nhận lần đầu và năm (05) năm đối với công nhận lại.

2. Danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Khóm, ấp văn hóa”, “Gia đình văn hóa”

1. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT- BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, hồ sơ, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”.

2. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khóm, ấp văn hóa” theo quy định tại Nghị định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Quy định về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”

Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Phường, Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, các đơn vị có liên quan xây dựng bảng điểm chi tiết, cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở đánh giá mức độ đạt được của các tiêu chí xây dựng các danh hiệu văn hóa theo quy định.

2. Các sở, ngành chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và đánh giá mức độ đạt được của các tiêu chí xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: các tiêu chí về phát triển nông nghiệp, sản xuất, chăn nuôi, hợp tác sản xuất.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: các tiêu chí về trẻ em, lao động trẻ em; chính sách cho người già và trẻ em, người có công.

c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: các tiêu chí về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, dịch vụ văn hóa, quy trình công nhận các danh hiệu văn hóa, nếp sống văn hóa.

d) Công an tỉnh: các tiêu chí về tình hình an ninh trật tự, phòng-chống tội phạm, an toàn giao thông.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường: các tiêu chí về quản lý đất đai, môi trường, vệ sinh môi trường, các điểm thu gom rác thải tại các địa phương.

e) Sở Giáo dục và Đào tạo: các tiêu chí về trẻ em trong độ tuổi đi học, phổ cập giáo dục, tình trạng bỏ học, khuyến học, khuyến tài.         

g) Sở Xây dựng: các tiêu chí về quy hoạch kiến trúc đô thị, quản lý hành lang, lộ giới, vỉa hè, xây dựng trên địa bàn quản lý.   

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

Chủ trì triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, bình xét, tặng danh hiệu khóm, ấp văn hóa; công nhận xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; công nhận lần đầu các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn văn hóa.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Chủ trì triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, bình xét, tặng danh hiệu gia đình văn hóa.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm