Điều 4. Phân cấp cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu
1. Cửa hàng xăng dầu trên đường bộ
a) Cấp 1: diện tích tối thiểu 4.000m2 (không bao gồm diện tích đất thuộc quy hoạch giao thông), chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 50m, chiều sâu tối thiểu 80m.
b) Cấp 2: diện tích đất tối thiểu 2.400m2 (không bao gồm diện tích đất thuộc quy hoạch giao thông), chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 40m, chiều sâu tối thiểu 60m.
2. Cửa hàng xăng dầu ven sông
Diện tích đất tối thiểu 2.000m2, chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông tối thiểu 50m, chiều sâu tối thiểu 40m.
3. Diện tích đất được co giãn số đo chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông hoặc chiều sâu 10% nhưng tổng diện tích đất không đổi.
4. Kho xăng dầu
Thực hiện theo quy định Nghị định số 13/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về an toàn công trình dầu khí trên đất liền (gọi tắt là Nghị định số 13/2011/NĐ-CP); Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng (gọi tắt là Thông tư số 39/2013/TT-BCT); Thông tư số 34/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng (gọi tắt là Thông tư số 34/2017/TT-BCT); Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5307:2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế; các quy định hiện hành.