Điều 7. Phối hợp trong công tác xử lý vi phạm trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ và xử lý lấn chiếm phần đất của đường bộ đã đền bù, thu hồi
1. Trách nhiệm phát hiện việc vi phạm
a) Nhà thầu thực hiện công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ có trách nhiệm phát hiện việc vi phạm trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ và hành vi xâm phạm, lấn chiếm phần đất của đường bộ đã đền bù, thu hồi đối với đường quốc lộ được ủy thác, đường tỉnh, một số tuyến đường huyện và một số tuyến đường khác được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm phát hiện việc vi phạm trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ và hành vi xâm phạm, tái lấn chiếm phần đất của đường bộ đã đền bù, thu hồi đối với các tuyến đường còn lại do UBND cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh.
2. Trách nhiệm thông báo
a) Sau khi phát hiện hành vi vi phạm, nhà thầu thực hiện công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ kịp thời thông báo UBND cấp xã, UBND cấp huyện để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn. Đồng thời, tiến hành lập biên bản xác nhận các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (biên bản sự việc), áp dụng các biện pháp tạm thời để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ theo quy định của Thông tư số 04/2019/TT-BGTVT ngày 23 tháng 1 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần đường, tuần kiểm để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi phát hiện hành vi vi phạm tiến hành ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn, kịp thời thông báo về UBND cấp huyện. Áp dụng các biện pháp tạm thời để bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính.
c) Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm
Chỉ đạo Nhà thầu thực hiện công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ phối hợp Thanh tra Sở Giao thông vận tải kịp thời phát hiện các hành vi tái lấn chiếm phần đất của đường bộ đã đền bù, thu hồi và đất hành lang an toàn đường bộ; theo dõi, đôn đốc việc khắc phục lỗi vi phạm.
3. Trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 46/2016/NĐ-CP.
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
Ngay sau khi lập biên bản vi phạm hành chính, UBND cấp xã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, UBND cấp xã chuyển hồ sơ về UBND cấp huyện.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
Trên cơ sở hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND cấp huyện ban hành quyết định xử phạt hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, chuyển hồ sơ về UBND cấp tỉnh theo quy định.
c) Các cơ quan khác có thẩm quyền xử phạt phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
4. Trách nhiệm tổ chức cưỡng chế giải tỏa
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, sẽ thực hiện cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản liên quan.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm quản lý đất đã đền bù giải tỏa và đất hành lang an toàn đường bộ không để phát sinh tái lấn chiếm.